Tổng hợp các biện pháp thuế quan Hoa Kỳ áp dụng với Trung Quốc (từ 2018)
18/02/2025 801* Các biện pháp thuế quan được Tổng thống Donald Trump áp dụng trong nhiệm kỳ đầu
|
Danh mục hàng hóa |
Giá trị hàng hóa TQ bị ảnh hưởng |
Ngày áp dụng thuế |
Mức thuế bổ sung |
|
Danh sách 1 (gồm: các sản phẩm sắt/thép, máy móc điện, sản phẩm đường sắt, dụng cụ và thiết bị…)
|
34 tỷ USD |
6/7/2018 |
25% |
|
Danh sách 2 (gồm: chất bán dẫn, hóa chất, nhựa, xe máy và xe tay ga điện…) |
16 tỷ USD |
23/8/2018 |
25% |
|
Danh sách 3 (gồm: sản phẩm tiêu dùng, hóa chất và vật liệu xây dựng, hàng dệt may, dụng cụ, thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp, thiết bị điện tử và phụ tùng xe máy/ô tô…) |
200 tỷ USD |
24/9/2019 |
10% |
|
15/10/2019 |
Tăng thuế bổ sung từ 10% lên 25% |
||
|
Danh sách 4A (gồm: giày dép, tã lót, thực phẩm, đồng hồ thông minh, máy rửa bát và tivi…) |
300 tỷ USD |
1/9/2019 |
15% |
|
24/2/2020 |
Giảm thuế bổ sung từ 15% xuống 7,5% (theo Thỏa thuận giai đoạn 1 giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc) |
||
|
Danh sách 4B |
13/8/2019 |
Hoãn áp thuế 15% cho Danh mục 4B đến ngày 15/12/2019 |
|
|
13/12/2019 |
Hủy áp thuế 15% với Danh mục 4B (theo Thỏa thuận giai đoạn 1 giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc) |
Ghi chú: Hoa Kỳ có áp dụng các miễn trừ cho hàng hóa thuộc 4 Danh mục nói trên nhưng đều đã hết hiệu lực
* Các biện pháp thuế quan được áp dụng trong nhiệm kỳ Tổng thống Joe Biden
Dưới thời TT Joe Biden, Hoa Kỳ vẫn giữ nguyên các gói thuế đánh vào hàng hóa Trung Quốc từ năm 2018.
Ngày 15/4/2024, Hoa Kỳ thông báo áp thuế bổ sung đối với 18 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc gồm xe điện, pin năng lượng mặt trời, chất bán dẫn, dụng cụ y tế… (Dự kiến áp dụng từ 1/8/2024)
Tháng 9/2024, Hoa Kỳ ra thông báo sửa đổi mức thuế cũng như thời gian áp dụng thuế đối với hàng hóa Trung Quốc, cụ thể như sau:
|
Danh mục hàng hóa |
Mức thuế bổ sung |
Ngày áp dụng thuế |
|
Bộ phận của pin (pin không phải lithium-ion) |
Tăng từ 7,5% lên 25% |
27/9/2024 |
|
Xe điện |
Tăng từ 25% lên 100% |
27/9/2024 |
|
Khẩu trang |
Tăng từ 0 – 7.5% lên 25% |
27/9/2024 |
|
Pin xe điện lithium-ion |
Tăng từ 7,5% lên 25% |
27/9/2024 |
|
Pin lithium-ion không phải cho xe điện |
Tăng từ 7,5% lên 25% |
1/1/2026 |
|
Găng tay y tế |
Tăng từ 0 – 7.5% lên 25% |
1/1/2026 |
|
Than chì tự nhiên |
Tăng từ 0% lên 25% |
1/1/2026 |
|
Các khoáng chất quan trọng khác |
Tăng từ 0% lên 25% |
27/9/2024 |
|
Nam châm vĩnh cửu |
Tăng từ 0% lên 25% |
1/1/2026 |
|
Chất bán dẫn |
Tăng từ 25% lên 50% |
1/1/2025 |
|
Cần cẩu Ship-to-Shore (STS) |
Tăng từ 0% lên 25% |
27/9/2024 |
|
Tế bào quang điện (có lắp ráp thành mô-đun hay không) |
Tăng từ 25% lên 50% |
27/9/2024 |
|
Sản phẩm thép và nhôm |
Tăng từ 0 – 7.5% lên 25% |
27/9/2024 |
Ghi chú: Theo quyết định, Hoa Kỳ cũng cung cấp miễn trừ đối với một số hàng hóa nhất định của Trung Quốc
Chi tiết về việc áp thuế của Hoa Kỳ với Trung Quốc xem tại: https://www.federalregister.gov/documents/2024/09/18/2024-21217/notice-of-modification-chinas-acts-policies-and-practices-related-to-technology-transfer và https://www.federalregister.gov/documents/2024/12/16/2024-29462/notice-of-modification-chinas-acts-policies-and-practices-related-to-technology-transfer
* Các biện pháp thuế quan được Tổng thống Donald Trump áp dụng trong nhiệm kỳ thứ 2
Dưới đây là bảng tổng hợp các biện pháp thuế quan mà Hoa Kỳ áp dụng đối với Trung Quốc từ đầu nhiệm kỳ 2 của Tổng thống Donald Trump và các hành động đáp trả tương ứng của Trung Quốc.
|
Hành động của Hoa Kỳ |
Hành động của Trung Quốc |
|
- Ngày 01/02/2025, Hoa Kỳ ban hành sắc lệnh áp thuế bổ sung 10% đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc - có hiệu lực từ 04/02/2025 |
- Ngày 04/02/2025, Trung Quốc thông báo áp thuế bổ sung 15% với than đá và khí LNG; 10% với dầu thô, máy móc nông nghiệp, một số loại ô tô từ Hoa Kỳ - có hiệu lực từ ngày 10/02/2025 |
|
- Ngày 03/3/2025, Hoa Kỳ tăng mức thuế đối với hàng hóa Trung Quốc từ 10% lên 20% |
- Ngày 04/03/2025, Trung Quốc thông báo áp thuế bổ sung 10%-15% đối với một số loại nông sản và thực phẩm từ Hoa Kỳ - có hiệu lực từ 10/3/2025 |
|
- Ngày 02/4/2025, Hoa Kỳ ban hành Sắc lệnh áp thuế đối ứng đối với hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các nguồn, trong đó mức thuế đối ứng với Trung Quốc là 34% - áp dụng từ 09/4/2025 |
- Ngày 04/4/2025, Trung Quốc thông báo áp thuế bổ sung 34% với hàng hóa nhập khẩu của Hoa Kỳ (bên cạnh các mức thuế hiện hành) - áp dụng từ 10/4/2025 |
|
- Ngày 08/4/2025, sửa đổi Sắc lệnh ngày 02/4/2025, tăng mức thuế đối ứng với Trung Quốc từ 34% lên 84% |
- Ngày 09/4/2025, thông báo áp thuế bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu từ Hoa Kỳ, từ 34% lên 84% |
|
- Ngày 10/4/2025, tuyên bố tăng mức thuế đối ứng với Trung Quốc, từ 84% lên 125% |
- Ngày 11/4/2025, thông báo áp thuế bổ sung với Hoa Kỳ từ 84% lên 125% - có hiệu lực từ 12/4/2025 |
|
- Ngày 12/5/2025, Hoa Kỳ đã điều chỉnh mức thuế đối ứng đối với Trung Quốc về 34%. |
- Ngày 13/5/2025, thông báo giảm mức thuế bổ sung với Hoa Kỳ xuống 10% - có hiệu lực từ 14/5/2025 - trong vòng 90 ngày khi hai bên tiếp tục đàm phán |
|
- Ngày 17/4/2025, Hoa Kỳ công bố mức phí đối với các tàu thuyền do Trung Quốc đóng cập cảng Hoa Kỳ - bắt đầu thu phí từ 14/10/2025 |
- Ngày 10/10/2025, Trung Quốc thông báo áp dụng phí cảng đặc biệt đối với tàu thuyền do các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Hoa Kỳ sở hữu hoặc vận hành - áp dụng từ 14/10/2025 |
|
Ngày 01/11/2025, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã đạt được Thỏa thuận thương mại và kinh tế Theo thỏa thuận này, Trung Quốc sẽ tạm dừng các biện pháp kiểm soát xuất khẩu đối với đất hiếm và khoáng sản quan trọng (được công bố ngày 09/10/2025), ngăn chặn dòng tiền chất fentanyl, đình chỉ các biện pháp trả đũa thuế quan và phi thuế quan được công bố từ ngày 04/3/2025, mở cửa thị trường nông sản và tăng mạnh nhập khẩu đậu tương từ Hoa Kỳ, đồng thời chấm dứt các cuộc điều tra nhắm vào doanh nghiệp Hoa Kỳ trong lĩnh vực bán dẫn. Đổi lại, Hoa Kỳ trong một năm từ ngày 10/11/2025, sẽ giảm một nửa mức thuế nhập khẩu liên quan đến vấn đề fentanyl với Trung Quốc, từ 20% về 10%; duy trì mức thuế đối ứng 10% đối với Trung Quốc, tiếp tục gia hạn thời hạn hiệu lực của một số trường hợp loại trừ thuế quan; đồng thời tạm dừng các biện pháp kiểm soát và hành động đáp trả… |
|
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
