Tóm lược về Thuế đối ứng của Hoa Kỳ
14/04/2025 14191Ngày 02/04/2025, Tổng thống D. Trump đã chính thức ký và công bố Sắc lệnh áp thuế đối ứng (reciprocal tariff) đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các đối tác thương mại của Hoa Kỳ.
Ngày 31/07/2025, Sắc lệnh điều chỉnh Sắc lệnh thuế đối ứng ngày 02/4/2025 đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các đối tác thương mại của Hoa Kỳ được công bố.
Sau đây là tóm tắt một số nội dung cơ bản của các Sắc lệnh nói trên.
1. Về mức thuế đối ứng
Theo các Sắc lệnh được công bố, Hoa Kỳ sẽ áp các mức thuế đối ứng với tính chất là một loại thuế bổ sung bên cạnh các loại thuế, phí và khoản thu khác mà Hoa Kỳ hiện đang áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào nước này.
Mức thuế đối ứng và thời điểm bắt đầu áp thuế cụ thể như sau:
(i) Các mức thuế đối ứng riêng cho tất cả hàng hóa nhập khẩu (ngoại trừ các trường hợp miễn trừ được nêu tại Phần 2) từ 68 đối tác (được liệt kê trong Bảng dưới đây) áp dụng từ ngày 07/08/2025 (có thể được điều chỉnh thêm theo kết quả đàm phán sau ngày công bố Sắc lệnh ngày 31/07/2025).
So với Sắc lệnh ngày 02/04/2025, Sắc lệnh ngày 31/07/2025 bổ sung thêm 11 đối tác mới vào Danh sách các nước phải chịu mức thuế đối ứng riêng.
Lưu ý: Các mức thuế mới có hiệu lực kể từ ngày 07/08/2025. Tuy nhiên, nếu hàng hóa đã được xếp lên tàu để vận chuyển trước thời điểm này và được nhập khẩu/xuất kho để tiêu thụ trước ngày 05/10/2025 thì không chịu mức thuế đối ứng mới, mà vẫn áp mức cũ theo Sắc lệnh ngày 02/04/2025.
(ii) Mức thuế đối ứng 10% cho tất cả hàng hóa (ngoại trừ các trường hợp miễn trừ được nêu tại Phần 2) từ tất cả các đối tác thương mại còn lại (ngoài 68 đối tác được liệt kê trong Bảng dưới) kể từ ngày 07/8/2025.
Bảng: Mức thuế đối ứng của Hoa Kỳ áp dụng riêng với một số đối tác
|
STT |
Đối tác |
Mức thuế đối ứng ban đầu (theo Sắc lệnh ngày 02/04/2025) |
Thuế đối ứng sau điều chỉnh (theo Sắc lệnh ngày 31/07/2025) |
|
1 |
Syria |
41% |
41% |
|
2 |
Lào |
48% |
40% |
|
3 |
Myanmar (Burma) |
45% |
40% |
|
4 |
Thụy Sĩ |
32% |
39% |
|
5 |
Iraq |
39% |
35% |
|
6 |
Serbia |
38% |
35% |
|
7 |
Trung Quốc |
34% |
Không đổi theo Sắc lệnh ngày 12/5/2025 |
|
8 |
Bosnia - Herzegovina |
36% |
30% |
|
9 |
Libya |
31% |
30% |
|
10 |
Nam Phi |
31% |
30% |
|
11 |
Algeria |
30% |
30% |
|
12 |
Moldova |
31% |
25% |
|
13 |
Tunisia |
28% |
25% |
|
14 |
Ấn Độ |
27% |
25% |
|
15 |
Kazakhstan |
27% |
25% |
|
16 |
Brunei |
24% |
25% |
|
17 |
Việt Nam |
46% |
20% |
|
18 |
Sri Lanka |
44% |
20% |
|
19 |
Bangladesh |
37% |
20% |
|
20 |
Đài Loan |
32% |
20% |
|
21 |
Campuchia |
49% |
19% |
|
22 |
Thái Lan |
37% |
19% |
|
23 |
Indonesia |
32% |
19% |
|
24 |
Pakistan |
30% |
19% |
|
25 |
Malaysia |
24% |
19% |
|
26 |
Philippines |
18% |
19% |
|
27 |
Nicaragua |
19% |
18% |
|
28 |
Lesotho |
50% |
15% |
|
29 |
Madagascar |
47% |
15% |
|
30 |
Mauritius |
40% |
15% |
|
31 |
Botswana |
38% |
15% |
|
32 |
Guyana |
38% |
15% |
|
33 |
Liechtenstein |
37% |
15% |
|
34 |
Bắc Macedonia |
33% |
15% |
|
35 |
Angola |
32% |
15% |
|
36 |
Fiji |
32% |
15% |
|
37 |
Nauru |
30% |
15% |
|
38 |
Hàn Quốc |
26% |
15% |
|
39 |
Nhật Bản |
24% |
15% |
|
40 |
Vanuatu |
23% |
15% |
|
41 |
Bờ biển Ngà |
21% |
15% |
|
42 |
Namibia |
21% |
15% |
|
43 |
Jordan |
20% |
15% |
|
44 |
Malawi |
18% |
15% |
|
45 |
Zimbabwe |
18% |
15% |
|
46 |
Israel |
17% |
15% |
|
47 |
Zambia |
17% |
15% |
|
48 |
Mozambique |
16% |
15% |
|
49 |
Na Uy |
16% |
15% |
|
50 |
Venezuela |
15% |
15% |
|
51 |
Nigeria |
14% |
15% |
|
52 |
Chad |
13% |
15% |
|
53 |
Guinea Xích đạo |
13% |
15% |
|
54 |
Cameroon |
12% |
15% |
|
55 |
Congo |
11% |
15% |
|
56 |
Afghanistan |
Không chịu mức thuế đối ứng riêng theo Sắc lệnh ngày 02/4/2025 |
15% |
|
57 |
Bolivia |
15% |
|
|
58 |
Costa Rica |
15% |
|
|
59 |
Ecuador |
15% |
|
|
60 |
Ghana |
15% |
|
|
61 |
Iceland |
15% |
|
|
62 |
New Zealand |
15% |
|
|
63 |
Papua New Guinea |
15% |
|
|
64 |
Trinidad và Tobago |
15% |
|
|
65 |
Thổ Nhĩ Kỳ |
15% |
|
|
66 |
Uganda |
15% |
|
|
67 |
Falkland Islands |
42% |
10% |
|
68 |
Liên minh châu Âu (EU) |
20% |
- Hàng hóa có thuế ở Cột 1 trong Biểu thuế của HK ≥ 15%: 0% |
Nguồn: Tổng hợp từ Phụ lục I của Sắc lệnh ngày 02/04/2025 và Phụ lục I của Sắc lệnh ngày 31/07/2025
Ghi chú: Theo Sắc lệnh ngày 02/04/2025, Hoa Kỳ chỉ đưa ra mức thuế đối ứng 34% đối với Trung Quốc. Tuy nhiên, sau một loạt các biện pháp trả đũa của Trung Quốc, Tổng thống D. Trump đã tuyên bố tăng mức thuế đối ứng đối với Trung Quốc lên đến 125%, áp dụng từ ngày 9/4/2025.
Theo Tuyên bố chung về cuộc họp kinh tế và thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc ngày 12/5/2025, Hoa Kỳ đã điều chỉnh mức thuế đối ứng đối với Trung Quốc về 34%. Tuy nhiên, trong 90 ngày tới, Hoa Kỳ sẽ chỉ áp thuế đối ứng 10% đối với Trung Quốc. Hết 90 ngày, nếu hai Bên chưa có thêm thỏa thuận nào, mức thuế đối ứng 34% của Hoa Kỳ với Trung Quốc sẽ được khôi phục. Ngày 11/8/2025, Hoa Kỳ gia hạn tạm dừng áp thuế đối với hàng hóa Trung Quốc thêm 90 ngày - cho đến ngày 10/11/2025. Ngày 01/11/2025, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã đạt được Thỏa thuận thương mại và kinh tế, theo đó Hoa Kỳ sẽ duy trì mức thuế đối ứng 10% đối với Trung Quốc cho đến 10/11/2026.
2. Về các sản phẩm bị áp thuế đối ứng và các trường hợp miễn trừ
Theo Sắc lệnh ngày 02/04/2025, thuế đối ứng sẽ được Hoa Kỳ áp dụng đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu vào nước này ngoại trừ các trường hợp sau:
(i) Hàng hóa được liệt kê cụ thể trong Phụ lục II của Sắc lệnh áp thuế ngày 02/04/2025, với tổng cộng 1.039 dòng thuế (được liệt kê chi tiết đến HS 8 chữ số theo Biểu thuế quan hài hòa của Hoa Kỳ - HTSUS), bao gồm: một số loại dược phẩm, chất bán dẫn, đồng, gỗ nguyên liệu, khoáng sản quan trọng, sản phẩm năng lượng...
Ghi chú: Phụ lục II đã được cập nhật 2 lần theo Sắc lệnh ngày 05/9/2025 và Sắc lệnh ngày 14/11/2025, theo đó có một số mặt hàng nông sản và thực phẩm gồm một số sản phẩm thịt, rau quả tươi/chế biến, chè, cà phê… được bổ sung vào danh sách được miễn trừ thuế đối ứng.
Danh mục các sản phẩm được miễn trừ thuế đối ứng theo Phụ lục II Sắc lệnh thuế đối ứng ngày 02/04/2025 và 2 lần cập nhật theo Sắc lệnh ngày 05/9/2025 và Sắc lệnh ngày 14/11/2025, được đính kèm theo tài liệu này.
(ii) Các sản phẩm đang bị áp theo các Sắc thuế riêng, bao gồm:
|
Sản phẩm |
Mức thuế bổ sung |
Ngày áp dụng |
|
Thép và các sản phẩm phái sinh của thép |
50% |
04/6/2025 |
|
Nhôm và các sản phẩm phái sinh của nhôm |
50% |
04/6/2025 |
|
Đồng bán thành phẩm và sản phẩm phái sinh từ đồng hàm lượng cao |
50% |
01/8/2025 |
|
Gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ mềm, gỗ xẻ - Gỗ bọc nệm; tủ bếp và tủ trang điểm bằng gỗ |
10% 25% |
14/10/2025 (Từ ngày 01/01/2027, tăng thuế lên 30% đối với gỗ bọc đệm và 50% với tủ bếp và bàn trang điểm) |
|
Phương tiện vận tải - Xe tải hạng trung, hạng nặng và phụ tùng - Xe buýt - Ô tô (Automobiles) và phụ tùng |
25%
25% |
17/10/2025
03/4/2025 (với ô tô) và 03/5/2025 (với phụ tùng) |
(iii) Các sản phẩm phẩm trong Danh mục “Điều chỉnh thuế tiềm năng đối với các đối tác có định hướng tương đồng” nêu tại Phụ lục của Sắc lệnh ngày 05/9/2025 dành cho đối tác đạt được thỏa thuận thương mại với Hoa Kỳ
(iv) Tất cả hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 50 USC 1702(b), bao gồm các sản phẩm có liên quan đến an ninh quốc gia.
(v) Hàng hóa từ Cuba, Bắc Triều Tiên, Nga và Belarus phải chịu mức thuế nêu tại Cột 2 theo Biểu HTSUS
Ngoài ra, ngày 13/4/2025, Hoa Kỳ thông báo điện thoại thông minh, máy tính và một số thiết bị điện tử khác sẽ không phải chịu thuế đối ứng, thay vào đó là các mức thuế riêng, dự kiến sẽ được áp dụng trong thời gian tới.
Ghi chú: Trong Sắc lệnh điều chỉnh Sắc lệnh thuế đối ứng ngày 31/07/2025, các trường hợp hàng hóa được miễn trừ áp thuế đối ứng vẫn tiếp tục được áp dụng theo Sắc lệnh ngày 02/4/2025.
Có thể thấy, nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Hoa Kỳ (giày dép, hàng dệt may, thủy sản…) không nằm trong danh sách được miễn trừ thuế đối ứng. Do đó các ngành này dự kiến sẽ phải chịu tác động đáng kể từ thuế đối ứng của Hoa Kỳ.
3. Về mức thuế đối ứng áp dụng cho hàng hóa chuyển tải
Theo Sắc lệnh ngày 31/07/2025, những hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ nếu bị Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (CBP) xác định là đã được chuyển tải nhằm lẩn tránh mức thuế đối ứng riêng sẽ phải chịu mức thuế thậm chí cao hơn và chịu các khoản phạt, cụ thể:
- Mức thuế đối ứng là 40%, thay cho mức thuế riêng áp dụng với hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia được liệt kê trong Bảng trên;
- Các khoản tiền phạt hoặc chế tài bổ sung khác được cho là phù hợp;
- Các loại thuế, phí, lệ phí, khoản trưng thu hoặc chi phí nào khác mà Hoa Kỳ áp dụng với hàng hóa có xuất xứ từ quốc gia liên quan.
CBP sẽ không chấp nhận việc giảm nhẹ hay miễn trừ các hình phạt đối với hàng nhập khẩu bị xác định là chuyển tải nhằm trốn thuế đối ứng riêng.
Định kỳ 6 tháng một lần, Hoa Kỳ sẽ công bố danh sách các quốc gia và các cơ sở cụ thể bị phát hiện có hành vi lẩn tránh thuế đối ứng, nhằm hỗ trợ việc đánh giá an ninh quốc gia và thẩm định thương mại.
Chi tiết về Sắc lệnh áp thuế đối ứng của Hoa Kỳ ngày 02/04/2025 có thể tìm thấy tại đường dẫn: https://www.whitehouse.gov/presidential-actions/2025/04/regulating-imports-with-a-reciprocal-tariff-to-rectify-trade-practices-that-contribute-to-large-and-persistent-annual-united-states-goods-trade-deficits/
Chi tiết về Sắc lệnh điều chỉnh Thuế đối ứng của Hoa Kỳ ngày 31/7/2025 có thể tìm thấy tại đường dẫn: https://www.whitehouse.gov/presidential-actions/2025/07/further-modifying-the-reciprocal-tariff-rates/
Tổng hợp của Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
- Hội thảo: Quy định về Chống mất rừng của EU (EUDR) - Những điều doanh nghiệp cần biết
- Khảo sát: Khó khăn của Doanh nghiệp trong đáp ứng các biện pháp vệ sinh dịch tễ - ATTP (SPS) của thị trường XK
- EAEU khởi xướng điều tra tự vệ đối với thép cán phẳng phủ polyme nhập khẩu
- Mỹ có thể trả đũa EU nếu Canada trở thành thành viên liên kết
- SPS không còn là hàng rào, mà là phép thử năng lực xuất khẩu nông sản Việt Nam
