Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar
- Kim ngạch xuất khẩu
Giai đoạn 2015–2018, xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar ghi nhận đà tăng trưởng ấn tượng, từ 375,72 triệu USD năm 2015 lên 702,07 triệu USD năm 2018. Tốc độ tăng trưởng hàng năm ở mức cao, đặc biệt năm 2017 đạt 51,94%, vượt xa tốc độ tăng xuất khẩu của Việt Nam sang thế giới. Đây là thời kỳ Việt Nam khai thác tốt tiềm năng thị trường Myanmar, nhiều khả năng nhờ nhu cầu tiêu dùng gia tăng ở Myanmar và những thuận lợi từ hội nhập kinh tế khu vực giai đoạn này.
Từ năm 2019, xu hướng tăng trưởng bắt đầu chững lại. Mức tăng năm 2019 chỉ đạt 2,77%, thấp hơn đáng kể so với mức tăng chung 8,58% của xuất khẩu Việt Nam ra thế giới. Sang năm 2020, kim ngạch giảm 12,23%, và đến năm 2021, mức giảm lên tới 35,53%, trái ngược với đà tăng 19,31% của xuất khẩu cả nước. Sự suy giảm này có thể bắt nguồn từ tác động kép của bất ổn chính trị tại Myanmar và đại dịch COVID-19, gây gián đoạn chuỗi cung ứng cũng như nhu cầu nhập khẩu.
Năm 2022 đánh dấu sự phục hồi đáng kể khi xuất khẩu sang Myanmar tăng 30,47%, cao gấp đôi mức tăng trưởng chung của cả nước. Tuy nhiên, đà phục hồi này nhanh chóng bị đảo ngược khi năm 2023 kim ngạch giảm 17,78% và năm 2024 tiếp tục giảm sâu 35,58%, trong khi xuất khẩu của Việt Nam sang thế giới vẫn duy trì mức tăng dương. Điều này phản ánh sự bất ổn và khó dự đoán của thị trường Myanmar, khiến xuất khẩu của Việt Nam khó duy trì tăng trưởng bền vững.
Tổng thể giai đoạn 2015–2024, xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar trải qua ba pha rõ rệt: bùng nổ tăng trưởng, chững lại và suy giảm, cùng với một đợt phục hồi ngắn hạn nhưng không ổn định. Quy mô kim ngạch năm 2024 chỉ đạt 221,18 triệu USD, giảm mạnh so với đỉnh năm 2018 và thậm chí thấp hơn cả mức năm 2015. Điều này cho thấy doanh nghiệp cần có chiến lược dài hạn hơn để duy trì hiện diện và khai thác hiệu quả thị trường Myanmar trong bối cảnh nhiều biến động.
Bảng 1: Xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar giai đoạn 2015-2024
|
Năm |
Giá trị xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang Myanmar (triệu USD) |
Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-Myanmar |
Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-thế giới |
|
2015 |
375,72 |
8,91% |
7,86% |
|
2016 |
461,63 |
22,86% |
8,99% |
|
2017 |
701,40 |
51,94% |
21,82% |
|
2018 |
702,07 |
0,10% |
13,29% |
|
2019 |
721,49 |
2,77% |
8,58% |
|
2020 |
633,26 |
-12,23% |
6,36% |
|
2021 |
408,28 |
-35,53% |
19,31% |
|
2022 |
532,67 |
30,47% |
10,46% |
|
2023 |
437,95 |
-17,78% |
-4,81% |
|
2024 |
282,11 |
-35,58% |
14,40% |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và thị phần
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar năm 2023 cho thấy sự đa dạng về nhóm sản phẩm. Trong đó, nhóm hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất là nhựa và các sản phẩm nhựa (Chương 39) với 52,65 triệu USD, chiếm 9,16% tổng giá trị nhập khẩu của Myanmar đối với mặt hàng này. Tiếp theo là tàu thủy, thuyền và các kết cấu nổi (Chương 89) đạt 42,89 triệu USD, chiếm tỷ trọng 11,13% và máy điện, thiết bị điện (Chương 85) đạt 31,93 triệu USD, chiếm 4,10%. Đây là các nhóm sản phẩm công nghiệp – kỹ thuật, cho thấy Việt Nam có khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng thiết bị, phương tiện cho Myanmar.
Ngoài ra, một số mặt hàng nguyên liệu và hàng tiêu dùng quan trọng cũng góp mặt trong nhóm 10 sản phẩm hàng đầu, như sản phẩm sắt thép (Chương 73), phân bón (Chương 31), chế phẩm ăn được khác (Chương 21), hàng dệt kim hoặc móc (Chương 60) và giấy, bìa (Chương 48). Các nhóm này đều chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nhập khẩu của Myanmar, từ 4% đến gần 10%, phản ánh nhu cầu đáng kể của thị trường này đối với cả nguyên liệu sản xuất lẫn hàng tiêu dùng.
Một điểm đáng chú ý là một số mặt hàng từ Việt Nam tuy kim ngạch xuất khẩu chưa lớn nhưng có tỷ trọng rất cao trong tổng nhập khẩu của Myanmar, như hàng dệt đã hoàn thiện khác, bộ vải (Chương 63) với tỷ trọng 33,74%. Điều này cho thấy Việt Nam đang nắm giữ vị trí cung ứng quan trọng đối với một số phân khúc thị trường cụ thể tại Myanmar.
Nhìn chung, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar kết hợp cả nhóm sản phẩm công nghiệp, nguyên liệu và hàng tiêu dùng, trong đó có những mặt hàng giữ vị thế cao về thị phần. Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm vẫn thuộc nhóm hàng hóa truyền thống, ít sản phẩm chế biến sâu hoặc có hàm lượng công nghệ cao, cho thấy dư địa để đa dạng hóa và nâng cao giá trị xuất khẩu vẫn còn lớn.
Bảng 2: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam sang Myanmar năm 2023
|
STT |
Mô tả hàng hoá |
Trị giá (triệu USD) |
Tỷ trọng trong tổng giá trị nhập khẩu (NK) của Myanmar |
Tốp 5 nước Myanmar NK nhiều nhất mặt hàng này |
|
1 |
Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa |
52,65 |
9,16% |
Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Hàn Quốc |
|
2 |
Chương 89: Tàu thuỷ, thuyền và các kết cấu nổi |
42,89 |
11,13% |
Hàn Quốc, Việt Nam |
|
3 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
31,93 |
4,10% |
Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ, Việt Nam |
|
4 |
Chương 73: Các sản phẩm sắt thép |
28,78 |
9,93% |
Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Nhật Bản |
|
5 |
Chương 31: Phân bón |
26,18 |
4,46% |
Oman, Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc, Đức |
|
6 |
Chương 21: Các chế phẩm ăn được khác |
23,05 |
7,24% |
Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Brazil, Việt Nam |
|
7 |
Chương 60: Các loại hàng dệt kim hoặc móc |
19,77 |
9,28% |
Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản |
|
8 |
Chương 48: Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy ... |
16,82 |
6,09% |
Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam, Malaysia |
|
9 |
Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải… |
15,35 |
33,74% |
Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam |
|
10 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
11,10 |
1,15% |
Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ, Hoa Kỳ |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
