Các đối thủ cạnh tranh chính của hàng hóa Việt Nam tại Malaysia
- Các nguồn nhập khẩu lớn nhất của Malaysia
Với vị trí địa lý gần gũi và điều kiện giao thương thuận lợi, các quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực châu Á là nguồn cung hàng hóa chủ yếu của Malaysia. Theo số liệu từ ITC Trademap, năm 2025, nhập khẩu từ các nước châu Á chiếm hơn 75% tổng kim ngạch nhập khẩu của Malaysia. Đặc biệt, trong nhóm 10 đối tác nhập khẩu lớn nhất của nước này, có đến 8 nền kinh tế thuộc châu Á, đóng góp khoảng 70% tổng giá trị nhập khẩu – một con số cho thấy rõ mức độ phụ thuộc và liên kết thương mại sâu sắc của Malaysia với khu vực.
Trung Quốc là đối tác nhập khẩu lớn nhất của Malaysia, chiếm hơn 24% tổng kim ngạch nhập khẩu, tiếp đến là Singapore với tỷ trọng 10,5%. Ngoài ra, Malaysia cũng nhập khẩu nhiều từ các nguồn như Hoa Kỳ, Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản, Hàn Quốc… Việt Nam là đối tác nhập khẩu lớn thứ 9 của Malaysia (chiếm 2,5%).
Hiện nay, các đối tác nhập khẩu lớn đang chiếm lĩnh thị trường Malaysia ở nhiều nhóm hàng chủ lực như máy móc, thiết bị điện và nguyên vật liệu công nghiệp. Đáng chú ý, nhiều quốc gia như Trung Quốc, Singapore — vốn là những nền kinh tế mạnh trong khu vực — không chỉ sở hữu năng lực cạnh tranh vượt trội mà còn có cơ cấu xuất khẩu tương đồng với Việt Nam. Do đó, hàng hóa Việt Nam phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn khi thâm nhập vào thị trường nước này.
Bảng: Tốp 10 nước Malaysia nhập khẩu nhiều nhất năm 2025
|
STT |
Đối tác nhập khẩu (NK) |
Giá trị NK 2025 của Malaysia (tỷ USD) |
Tỷ trọng trong tổng NK của Malaysia |
|
1 |
Trung Quốc |
82,39 |
24,3% |
|
2 |
Singapore |
35,70 |
10,5% |
|
3 |
Đài Loan (Trung Quốc) |
33,91 |
10% |
|
4 |
Hoa Kỳ |
30,89 |
9,1% |
|
5 |
Nhật Bản |
15,56 |
4,6% |
|
6 |
Hàn Quốc |
15,07 |
4,4% |
|
7 |
Indonesia |
14,63 |
4,3% |
|
8 |
Thái Lan |
12,73 |
3,8% |
|
9 |
Việt Nam |
8,62 |
2,5% |
|
10 |
Đức |
7,13 |
2,1% |
Nguồn: ITC Trade Map, 2026
- Các đối tác FTA
Tính đến cuối năm 2024, Malaysia đã ký kết và thực thi tổng cộng 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) với hơn 20 nền kinh tế trên thế giới. Trong đó, phần lớn các đối tác đến từ khu vực châu Á như ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản… Điều này tạo ra một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đối với hàng hóa Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường này.
Bảng: Tổng hợp các FTA của Malaysia tính đến hết năm 2024
|
STT |
FTA |
Ngày có hiệu lực |
|
1 |
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) |
1993 |
|
2 |
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) |
01/7/2003 |
|
3 |
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) |
01/7/2006 |
|
4 |
Hiệp định Đối tác Kinh tế Malaysia - Nhật Bản (MJEPA) |
13/7/2006 |
|
5 |
Hiệp định Đối tác Kinh tế Gần gũi Malaysia - Pakistan (MPCEPA) |
01/01/2008 |
|
6 |
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP) |
01/02/2009 |
|
7 |
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Australia - New Zealand (AANZFTA) |
01/01/2010 |
|
8 |
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Ấn Độ (AIFTA) |
01/01/2010 |
|
9 |
Hiệp định Thương mại Tự do Malaysia - New Zealand (MNZFTA) |
01/08/2010 |
|
10 |
Hiệp định Hợp tác Kinh tế Toàn diện Malaysia - Ấn Độ (MICECA) |
01/07/2011 |
|
11 |
Hiệp định Thương mại Tự do Malaysia - Chile (MCFTA) |
25/02/2012 |
|
12 |
Hiệp định Thương mại Tự do Malaysia - Australia (MAFTA) |
01/01/2013 |
|
13 |
Hiệp định Thương mại Tự do Malaysia - Thổ Nhĩ Kỳ (MTFTA) |
01/08/2015 |
|
14 |
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA) |
13/10/2019 |
|
15 |
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) |
18/03/2022 |
|
16 |
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) |
29/11/2022 |
Nguồn: Bộ Đầu tư, Thương mại và Công nghiệp Malaysia (MITI), 2025
Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI
