Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia

  • Kim ngạch xuất khẩu

Xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia trong giai đoạn 2015–2025 có xu hướng tăng về tổng thể nhưng không ổn định, với nhiều biến động qua các năm. Cụ thể, giá trị xuất khẩu tăng từ 3,58 tỷ USD năm 2015 lên 5,33 tỷ USD năm 2025, tương đương mức tăng gần 49% trong vòng một thập kỷ. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng theo từng năm lại thay đổi thất thường, bao gồm nhiều giai đoạn tăng trưởng âm như các năm 2015, 2016, 2018, 2019, 2020 và 2023. Điều này cho thấy tính chất chu kỳ và mức độ nhạy cảm của thị trường Malaysia đối với các yếu tố kinh tế khu vực, thay đổi trong chính sách thương mại cũng như biến động về cung – cầu hàng hóa toàn cầu.

Giai đoạn 2021–2022 đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của xuất khẩu sang Malaysia sau thời kỳ gián đoạn do đại dịch COVID-19. Tốc độ tăng trưởng trong hai năm này lần lượt đạt 29,38% và 27,28%, cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giới trong cùng kỳ. Diễn biến này cho thấy Malaysia là một trong những thị trường có khả năng phục hồi nhanh và hấp thụ tốt hàng hóa Việt Nam trong bối cảnh thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề từ khủng hoảng chuỗi cung ứng. Đây có thể được xem là giai đoạn đột phá trong quan hệ thương mại song phương, đồng thời mở ra cơ hội củng cố vị thế hàng Việt tại thị trường này.

Tuy nhiên, nếu đặt trong so sánh với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam ra toàn thế giới, có thể thấy Malaysia vẫn chưa thực sự trở thành thị trường xuất khẩu ổn định và bền vững, bởi trong khi xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới duy trì tăng trưởng dương hầu hết các năm (trừ năm 2023), thì xuất khẩu sang Malaysia lại liên tục ghi nhận sự trồi sụt, trong đó có mức tăng âm ở nhiều giai đoạn.

Bảng: Xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia giai đoạn 2015-2025

Năm

Giá trị xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang Malaysia (tỷ USD)

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-Malaysia

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-thế giới

2015

3,58

-8,90%

7,86%

2016

3,34

-6,57%

8,99%

2017

4,20

25,80%

21,82%

2018

4,06

-3,32%

13,29%

2019

3,79

-6,77%

8,58%

2020

3,39

-10,60%

6,36%

2021

4,38

29,38%

19,31%

2022

5,58

27,28%

10,46%

2023

4,86

-12,84%

-4,81%

2024

5,07

4,18%

14,40%

2025

5,33

5,13%

17%

Nguồn: ITC Trademap và Tổng cục Hải Quan, 2026

  • Các mặt hàng xuất khẩu chính và thị phần

Các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia khá đa dạng, trải dài từ các nhóm hàng công nghiệp như máy móc thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất (như sắt thép…) cho đến các sản phẩm tiêu dùng như quần áo, nông sản và thủy sản… Trong đó, nhóm hàng máy móc, thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất chiếm hơn nửa tỷ trọng trong tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia.

Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, Việt Nam đã góp mặt trong nhóm 5 cung ứng lớn nhất ở 7/10 nhóm hàng. Điều này phản ánh mức độ hội nhập ngày càng sâu của hàng hóa Việt Nam vào chuỗi cung ứng của nước bạn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Việt Nam vẫn chủ yếu tập trung ở các ngành có lợi thế truyền thống như nông sản, gỗ, giày dép, quần áo, cà phê, muối (chiếm từ 10-26% thị phần của Malaysia), trong khi vẫn còn thiếu vắng ở các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao - vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nhập khẩu của Malaysia.

Bảng: Tốp 10 mặt hàng Malaysia nhập khẩu nhiều nhất từ Việt Nam năm 2025

 

STT

Mô tả hàng hoá

Trị giá (triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng giá trị nhập khẩu (NK) của Malaysia

Tốp 5 nước Malaysia NK nhiều nhất mặt hàng này

1

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

3.866,9

3,53%

Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Singapore, Hoa Kỳ, Hàn Quốc

2

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

969,1

1,84%

Trung Quốc, Hoa Kỳ, Đài Loan (Trung Quốc), Singapore, Nhật Bản

3

Chương 72: Sắt và thép

465,1

8,00%

Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc)

4

Chương 10: Ngũ cốc

242,6

10,05%

Argentina, Australia, Việt Nam, Ấn Độ, Pakistan

5

Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc

224,2

12,95%

Trung Quốc, Bangladesh, Singapore, Việt Nam, Ấn Độ

6

Chương 09: Cà phê, trà, maté và gia vị

212,2

21,07%

Việt Nam, Indonesia, Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ

7

Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự

200,5

25,15%

Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Singapore, Ý

8

Chương 44: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ

168,7

13,59%

Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, New Zealand

9

Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng

135,1

22,12%

Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Australia, Singapore

10

Chương 15: Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

132,7

4,02%

Indonesia, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Philippines

Nguồn: ITC Trademap, 2026

Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI