Hoạt động xuất nhập khẩu của Malaysia

Vị trí địa lý của Malaysia mang lại lợi thế chiến lược trong thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nước này. Nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á – nơi giao cắt giữa tuyến vận tải biển nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương – Malaysia giữ vai trò như một cửa ngõ quan trọng kết nối Đông Á, Nam Á, Trung Đông và châu Phi. Đặc biệt, việc nằm kề eo biển Malacca - một trong những tuyến hàng hải chiến lược và nhộn nhịp nhất thế giới, nơi vận chuyển gần 40% tổng lượng hàng hóa đường biển toàn cầu - không chỉ tạo thuận lợi cho Malaysia trong việc xuất khẩu hàng hóa ra thế giới mà còn càng củng cố vị thế của nước này như một điểm trung chuyển trọng yếu trong chuối logistics khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Ngoài ra, hoạt động trao đổi thương mại của Malaysia cũng được thúc đẩy nhờ hệ thống cảng biển và cơ sở hạ tầng logistics hiện đại của nước này. Các cảng như Port Klang, Tanjung Pelepas… của Malaysia thường xuyên nằm trong nhóm những cảng container nhộn nhịp nhất thế giới.

Một lợi thế đáng kể khác của Malaysia là môi trường ngôn ngữ thuận lợi cho hội nhập quốc tế. Tiếng Anh, dù không phải là ngôn ngữ chính thức, nhưng được sử dụng rộng rãi và thông thạo trong giáo dục, hành chính và đặc biệt là trong thương mại. Nhờ khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo, các doanh nghiệp Malaysia có thể dễ dàng đàm phán, ký kết hợp đồng và mở rộng hoạt động thương mại với nhiều thị trường mà không bị giới hạn bởi rào cản ngôn ngữ.

Hoạt động trao đổi thương mại của Malaysia diễn ra khá sôi động với kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng đáng kể trong một thập kỷ qua. Theo số liệu của ITC Trademap, tổng giá trị xuất nhập khẩu của Malaysia đã tăng từ 377,5 tỷ USD năm 2015 lên đến 714,55 tỷ USD năm 2025

Malaysia là nước xuất siêu với cán cân thương mại liên tục duy trì ở trạng thái thặng dư trong suốt giai đoạn 2015-2025. Thặng dư thương mại của Malaysia tăng mạnh từ 24,3 tỷ USD năm 2015 đạt đỉnh 60,97 tỷ USD vào năm 2021 – giai đoạn phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19 – trước khi điều chỉnh xuống còn 36,11 tỷ USD vào năm 2025.

Bảng: Diễn tiến kim ngạch xuất nhập khẩu của Malaysia giai đoạn 2015-2025

Đơn vị: tỷ USD

 

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

2025

Xuất khẩu

200,89

189,86

217,72

247,49

238,16

233,55

299,29

353,15

312,96

330,05

375,33

 

Nhập khẩu

176,60

168,78

195,08

217,66

204,99

189,56

238,32

295,09

265,97

300,08

339,22

Cán cân thương mại

24,29

21,08

22,63

29,82

33,17

43,99

60,97

58,06

46,99

29,96

36,11

Tổng XNK

377,49

358,64

412,80

465,15

443,15

423,11

537,61

648,24

578,94

630,13

714,55

Nguồn: ITC Trademap, 2026

Về xuất khẩu

Trong giai đoạn 2015-2025, kim ngạch xuất khẩu của Malaysia có sự tăng trưởng đáng kể (tăng 1,9 lần), từ khoảng 201 tỷ USD năm 2015 lên đến 375,33 tỷ USD năm 2025.

Cơ cấu xuất khẩu của Malaysia cho thấy vai trò nổi bật của nhóm ngành công nghiệp chế biến chế tạo khi nhóm hàng máy móc thiết bị điện/cơ khí (Chương 84, 85) chiếm gần phân nửa kim ngạch xuất khẩu của nước này. Tiếp đến, nhiên liệu khoáng là nhóm sản phẩm xuất khẩu lớn thứ hai của Malaysia, chiếm 11,16% tổng giá trị xuất khẩu. Ngoài ra, Malaysia cũng xuất khẩu nhiều các nguyên liệu phục vụ sản xuất như các sản phẩm nhựa, sắt thép, nhôm, hóa chất…

Bảng: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Malaysia năm 2025

 STT

Mặt hàng

Kim ngạch XK năm 2025 (tỷ USD)

Tỷ trọng

1

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

151,18

40,28%

2

Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất

41,90

11,16%

3

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

41,20

10,98%

4

Chương 15: Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

21,48

5,72%

5

Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng

17,94

4,78%

6

Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa

9,33

2,49%

7

Chương 38: Các sản phẩm hóa chất khác

7,39

1,97%

8

Chương 76: Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm

7,24

1,93%

9

Chương 40: Cao su và các sản phẩm cao su

6,65

1,77%

10

Chương 72: Sắt và thép

5,45

1,45%

Nguồn: ITC Trademap, 2026

Về nhập khẩu

Mặc dù có những biến động trong ngắn hạn, kim ngạch nhập khẩu của Malaysia nhìn chung vẫn duy trì xu hướng tăng đều đặn trong suốt một thập kỷ qua, từ mức 176,6 tỷ USD năm 2015 lên đến 339,22 tỷ USD vào năm 2025.

Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu cho thấy nhu cầu cao và ổn định của nền kinh tế Malaysia đối với các sản phẩm phục vụ sản xuất, đặc biệt là nhóm hàng máy móc, thiết bị điện – cơ khí, nhiên liệu khoáng, sắt thép, nhôm, hóa chất... - những mặt hàng này đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động sản xuất – chế biến của quốc gia này.

Bảng: Tốp 10 sản phẩm nhập khẩu chính của Malaysia năm 2025

 STT

Mặt hàng

Kim ngạch nhập khẩu năm 2025 (tỷ USD)

Tỷ trọng

1

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

109,43

32,26%

2

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

52,71

15,54%

3

Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất

40,85

12,04%

4

Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa

9,24

2,72%

5

Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng

8,69

2,56%

6

Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng

8,48

2,50%

7

Chương 71: Ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại

8,21

2,42%

8

Chương 72: Sắt và thép

5,81

1,71%

9

Chương 38: Các sản phẩm hóa chất khác

4,99

1,47%

10

Chương 88: Máy bay, tàu vũ trụ và các bộ phận của chúng

4,94

1,46%

Nguồn: ITC Trademap, 2026

Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI