Hoạt động xuất nhập khẩu của Thái Lan
Thái Lan nằm ở vị trí trung tâm của Đông Nam Á, tiếp giáp với nhiều quốc gia bao gồm: Campuchia, Malaysia, Lào, Myanmar. Nhớ đó, Thái Lan trở thành cửa ngõ giao thương quan trọng, kết nối Đông Nam Á với các khu vực kinh tế lớn trên thế giới (như Trung Quốc, Ấn Độ…).
Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km, Thái Lan có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh các tuyến vận tải biển quốc tế. Các cảng lớn của Thái Lan như Laem Chabang, Bangkok, hay Map Ta Phut đóng vai trò quan trọng trong hệ thống logistics và thương mại quốc tế của quốc gia này. Không chỉ đường biển, Thái Lan còn đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt và hàng không, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu.
Hoạt động trao đổi thương mại quốc tế của Thái Lan tương đối phát triển và có xu hướng tăng trong một thập kỷ qua. Theo số liệu thống kê của ITC Trademap, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Thái Lan đã tăng từ 413,2 tỷ USD năm 2015 lên đến 687,63 tỷ USD năm 2025. Trong giai đoạn 2015-2025, kim ngạch nhập khẩu của Thái Lan nhìn chung tăng nhanh hơn xuất khẩu, khiến cho cán cân thương mại của nước này chuyển từ nhập siêu 9,1 tỷ USD năm 2014 sang nhập siêu 11,85 tỷ USD năm 2025. Điều này phản ánh nhu cầu nhập khẩu hàng hóa ngày càng tăng của Thái Lan, cho thấy tiềm năng cho nhiều quốc gia xuất khẩu (trong đó có Việt Nam) đẩy mạnh thâm nhập vào thị trường này.
Bảng: Diễn tiến kim ngạch xuất nhập khẩu của Thái Lan giai đoạn 2015-2025
Đơn vị: Tỷ USD
|
|
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|
Nhập khẩu |
202,06 |
195,70 |
225,00 |
251,10 |
240,14 |
208,62 |
269,10 |
306,26 |
292,05 |
310,16 |
349,74 |
|
Xuất khẩu |
211,18 |
213,56 |
235,87 |
249,92 |
245,38 |
229,28 |
267,49 |
284,11 |
280,09 |
299,25 |
337,89 |
|
Cán cân thương mại |
9,12 |
17,86 |
10,87 |
-1,18 |
5,24 |
20,66 |
-1,61 |
-22,15 |
-11,97 |
-10,91 |
-11,85 |
Nguồn: ITC Trademap, 2026
Về nhập khẩu
Trong giai đoạn 2015-2025, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa nước ngoài của Thái Lan có sự tăng lên tương đối, từ 202,1 tỷ USD năm 2015 lên 349,74 tỷ USD năm 2025.
Cơ cấu nhập khẩu của Thái Lan cho thấy nước này nhu cầu nhập khẩu cao đối với các sản phẩm máy móc, nhiên liệu phục vụ sản xuất. Cụ thể, nhóm hàng máy móc, thiết bị điện/cơ khí chiếm đến 37% tổng kim ngạch nhập khẩu của Thái Lan, các sản phẩm nhiên liệu khoáng cũng chiếm gần 13% tổng nhập khẩu của nước này. Ngoài ra, Thái Lan cũng có nhu cầu nhập khẩu đáng kể đối với ngọc trai, đá quý; phương tiện vận tải; sắt thép; đồng…
Bảng: Tốp 10 sản phẩm nhập khẩu chính của Thái Lan năm 2025
|
STT |
Mặt hàng nhập khẩu (NK) chính của Thái Lan |
Kim ngạch NK năm 2025 (tỷ USD) |
Tỷ trọng trong tổng NK |
|
1 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
88,35 |
25,26% |
|
2 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
45,28 |
12,95% |
|
3 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
41,26 |
11,80% |
|
4 |
Chương 71: Ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại |
29,59 |
8,46% |
|
5 |
Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng |
12,27 |
3,51% |
|
6 |
Chương 72: Sắt và thép |
11,98 |
3,43% |
|
7 |
Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa |
11,70 |
3,35% |
|
8 |
Chương 73: Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép |
9,46 |
2,70% |
|
9 |
Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng |
8,73 |
2,50% |
|
10 |
Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng |
6,88 |
1,97% |
Nguồn: ITC Trademap, 2026
Về xuất khẩu
Trong một thập kỷ qua, xuất khẩu của Thái Lan nhìn chung cũng có xu hướng tăng nhưng mức tăng chậm hơn so với nhập khẩu (tăng từ 211,2 tỷ USD năm 2015 lên 337,89 tỷ USD năm 2025).
Cơ cấu xuất khẩu của Thái Lan tập trung chủ yếu vào nhóm hàng máy móc, thiết bị điện/cơ khí và phương tiện vận tải, với tỷ trọng xuất khẩu 03 nhóm hàng này đã chiếm hơn 46% kim ngạch của Thái Lan. Ngoài ra, Thái Lan cũng xuất khẩu nhiều các sản phẩm cao su, ngọc trai, nhựa, nhiên liệu khoáng và các sản phẩm nông sản (thịt, quả tươi, ngũ cốc)…
Bảng: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Thái Lan năm 2025
|
STT |
Mặt hàng xuất khẩu (XK) chính của Thái Lan |
Kim ngạch XK năm 2025 (tỷ USD) |
Tỷ trọng trong tổng XK |
|
1 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
62,55 |
18,51% |
|
2 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
61,32 |
18,15% |
|
3 |
Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng |
34,30 |
10,15% |
|
4 |
Chương 71: Ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại |
26,65 |
7,89% |
|
5 |
Chương 40: Cao su và các sản phẩm bằng cao su |
20,62 |
6,10% |
|
6 |
Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa |
13,72 |
4,06% |
|
7 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
8,03 |
2,38% |
|
8 |
Chương 16: Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng |
7,07 |
2,09% |
|
9 |
Chương 08: Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa |
6,59 |
1,95% |
|
10 |
Chương 90: Quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật |
6,33 |
1,87% |
Nguồn: ITC Trademap, 2026
Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI
