Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan

  • Kim ngạch xuất khẩu

Thái Lan là một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam, đứng đầu trong ASEAN và thứ 9 trên phạm vi toàn cầu (Số liệu năm 2024 của ITC Trademap). Trong giai đoạn 2015-2025, xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đã có sự gia tăng đáng kể, với kim ngạch tăng gấp 2,7 lần từ 3,18 tỷ USD năm 2015 lên đến 8,79 tỷ USD năm 2025. Trong bối cảnh thương mại toàn cầu suy giảm năm 2023, xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan cũng giảm tương ứng gần 6%. Tuy nhiên, tình hình nhanh chóng được cải thiện khi xuất khẩu có sự phục hồi và tăng trưởng trở lại, đạt 7,61 tỷ USD năm 2024 (tăng 9,81% so với năm trước).

Mặc dù xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan tăng trưởng khá nhưng vẫn còn khiêm tốn, chưa thực sự tương xứng với tiềm năng. Cụ thể, xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan năm 2025 chỉ chiếm 1,9% tổng xuất khẩu của Việt Nam, và khoảng 2,5% tổng nhập khẩu của Thái Lan. Điều này cho thấy dư địa để hàng hóa Việt Nam mở rộng thị phần tại Thái Lan trong thời gian tới vẫn còn rất lớn.

Bảng: Xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan giai đoạn 2015-2025

Năm

Giá trị xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang Thái Lan

(tỷ USD)

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-Thái Lan

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-thế giới

2015

3,18

-8,5%

7,9%

2016

3,69

16,2%

9,0%

2017

4,80

30,1%

21,8%

2018

5,27

9,7%

13,3%

2019

5,05

-4,1%

8,6%

2020

4,90

-2,9%

6,4%

2021

6,07

23,7%

19,3%

2022

7,35

21,2%

10,5%

2023

6,93

-5,7%

-4,8%

2024

7,61

9,81%

14,2%

2025

8,79

15,5%

17,0%

Nguồn: ITC Trade Map và Tổng cục Hải quan Việt Nam, 2026

  • Các mặt hàng xuất khẩu chính và thị phần

Năm 2025, các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang Thái Lan bao gồm máy móc, thiết bị điện/cơ khí, phương tiện vận tải, nhiên liệu khoáng, giày dép, thủy sản…

Hầu hết các mặt hàng trong tốp 10 xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan chỉ chiếm thị phần rất nhỏ tại thị trường nước này (dưới 7%). Thực phẩm và giày dép là 02 nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng tương đối trong nhập khẩu của Thái Lan, với lần lượt là 24,15% và 28,62% thị phần, giúp Việt Nam trở thành nguồn cung ứng thực phẩm và giày dép lớn tại thị trường này.

Bảng: Tốp 10 mặt hàng Thái Lan nhập khẩu nhiều nhất từ Việt Nam năm 2025

STT

Mô tả hàng hoá

Trị giá (triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng giá trị nhập khẩu (NK) của Thái Lan

Tốp 5 nước Thái Lan NK nhiều nhất mặt hàng này

1

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

4.645,6

5,16%

Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản, Malaysia, Việt Nam

2

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

1.145,3

2,84%

Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc), Hoa Kỳ, Đức

3

Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất

483,8

1,07%

UAE, Hoa Kỳ, Ả rập Xê út, Malaysia, Qatar

4

Chương 21: Các chế phẩm ăn được khác

426,1

24,15%

Việt Nam, Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Hoa Kỳ

5

Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng

399,3

3,34%

Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Indonesia, Việt Nam

6

Chương 03: Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác

273,3

6,97%

Na Uy, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Đài Loan (Trung Quốc)

7

Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên

257,6

28,62%

Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Ý, Campuchia

8

Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng

233,6

2,80%

Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức, Malaysia

9

Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa

227,9

1,95%

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Malaysia

10

Chương 72: Sắt và thép

226,3

1,89%

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Indonesia

Nguồn: ITC Trade Map, 2026

Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI