Hoạt động xuất nhập khẩu của Brunei
Giai đoạn 2015–2024 chứng kiến sự mở rộng mạnh mẽ trong trao đổi thương mại của Brunei, khi kim ngạch xuất nhập khẩu gần như tăng gấp đôi, từ 9,6 tỷ USD lên 18,6 tỷ USD. Quốc gia này liên tục duy trì trạng thái xuất siêu, với mức thặng dư thương mại năm 2024 đạt gần 4 tỷ USD. Điều đó phản ánh rõ vai trò then chốt của hoạt động xuất khẩu trong cơ cấu kinh tế và khả năng duy trì cán cân thương mại tích cực của Brunei.
Bảng 1: Diễn tiến kim ngạch xuất nhập khẩu của Brunei giai đoạn 2014-2025
Đơn vị: tỷ USD
|
|
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
|
Xuất khẩu |
6,34 |
4,70 |
5,59 |
6,51 |
7,25 |
6,61 |
10,58 |
14,24 |
11,22 |
11,26 |
|
Nhập khẩu |
3,24 |
2,67 |
3,08 |
4,12 |
5,10 |
5,32 |
7,24 |
9,19 |
7,49 |
7,29 |
|
Cán cân thương mại |
3,11 |
2,03 |
2,50 |
2,38 |
2,15 |
1,29 |
3,34 |
5,05 |
3,73 |
3,96 |
|
Tổng XNK |
9,58 |
7,38 |
8,67 |
10,63 |
12,35 |
11,94 |
17,81 |
23,43 |
18,71 |
18,55 |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Về xuất khẩu
Trong một thập kỷ qua, xuất khẩu của Brunei mặc dù có biến động nhưng xu hướng tăng vẫn là chủ đạo, từ kim ngạch 6,3 tỷ USD năm 2015 tăng mạnh lên 11,3 tỷ USD năm 2024.
Cơ cấu xuất khẩu của Brunei năm 2024 cho thấy sự phụ thuộc rất lớn vào nhóm nhiên liệu khoáng (Chương 27), với kim ngạch đạt 8,5 tỷ USD, chiếm tới 75,5% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tiếp theo là nhóm hóa chất hữu cơ (Chương 29) đạt hơn 2 tỷ USD, chiếm 18,1%. Chỉ tính riêng hai mặt hàng này đã chiếm tới gần 95% tổng kim ngạch xuất khẩu của Brunei
Các nhóm hàng khác như phân bón, máy móc thiết bị cơ khí, tàu thuyền, sắt thép, phương tiện bay, máy điện và thiết bị điện… chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Điều này phản ánh cơ cấu xuất khẩu của Brunei còn mang tính tập trung cao, phụ thuộc chủ yếu vào dầu mỏ và khí đốt tự nhiên, trong khi các ngành sản xuất chế tạo hoặc công nghiệp công nghệ cao chỉ đóng góp ở mức hạn chế.
Bảng 2: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Brunei năm 2024
|
STT |
Mặt hàng |
Kim ngạch XK năm 2024 (triệu USD) |
Tỷ trọng trong tổng XK |
|
1 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
8.497,05 |
75,5% |
|
2 |
Chương 29: Hóa chất hữu cơ |
2.035,56 |
18,1% |
|
3 |
Chương 31: Phân bón |
368,31 |
3,3% |
|
4 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
123,14 |
1,1% |
|
5 |
Chương 89: Tàu thuỷ, thuyền và các kết cấu nổi |
37,50 |
0,3% |
|
6 |
Chương 73: Các sản phẩm sắt thép |
36,87 |
0,3% |
|
7 |
Chương 88: Phương tiện bay, tầu vũ trụ, và các bộ phận của chúng |
36,04 |
0,3% |
|
8 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
19,48 |
0,2% |
|
9 |
Chương 90; Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng |
18,02 |
0,2% |
|
10 |
Chương 72: Sắt và thép |
9,88 |
0,1% |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Về nhập khẩu
Trong giai đoạn 2015-2024, kim ngạch nhập khẩu của Brunei tăng mạnh, từ 3,2 tỷ USD năm 2015 lên đến 7,3 tỷ USD năm 2024. Brunei nhập khẩu nhiều nhất mặt hàng nhiên liệu/dầu thô, tiếp đến là các sản phẩm máy móc, thiết bị điện/cơ khí, các sản phẩm sắt thép, dược phẩm…
Bảng 3: Tốp 10 sản phẩm nhập khẩu chính của Brunei năm 2024
|
STT |
Mặt hàng |
Kim ngạch NK năm 2024 (triệu USD) |
Tỷ trọng NK |
|
1 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
4.810,33 |
65,9% |
|
2 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
417,94 |
5,7% |
|
3 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
159,83 |
2,2% |
|
4 |
Chương 73: Các sản phẩm sắt thép |
128,93 |
1,8% |
|
5 |
Chương 30: Dược phẩm |
112,14 |
1,5% |
|
6 |
Chương 90; Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng. |
95,57 |
1,3% |
|
7 |
Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng |
83,82 |
1,1% |
|
8 |
Chương 54: Sợi filament nhân tạo; dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo |
83,42 |
1,1% |
|
9 |
Chương 23: Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến |
66,04 |
0,9% |
|
10 |
Chương 88: Phương tiện bay, tàu vũ trụ, và các bộ phận của chúng |
62,32 |
0,9% |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
