Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Brunei

  • Kim ngạch xuất khẩu

Giai đoạn 2015–2024, xuất khẩu của Việt Nam sang Brunei diễn biến khá thất thường, với những năm tăng trưởng mạnh xen kẽ các năm sụt giảm sâu, nhưng xét tổng thể vẫn duy trì xu hướng tăng dù giá trị tuyệt đối còn khiêm tốn, từ 25,5 triệu USD năm 2015 lên 78,1 triệu USD năm 2024.

So với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chung của Việt Nam ra thế giới, xuất khẩu sang Brunei có biên độ dao động lớn hơn nhiều, phản ánh đặc thù của một thị trường quy mô nhỏ, nhu cầu nhập khẩu biến động mạnh và phụ thuộc vào một số nhóm hàng nhất định (đặc biệt là nhiên liệu khoáng/dầu thô). Thực tế này cho thấy cần có chiến lược tiếp cận linh hoạt, vừa củng cố lợi thế ở các nhóm hàng chủ lực, vừa đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu nhằm ổn định kim ngạch và khai thác bền vững tiềm năng của thị trường Brunei trong dài hạn.

Bảng 1: Xuất khẩu của Việt Nam sang Brunei giai đoạn 2014-2025

Năm

Giá trị xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang Brunei (triệu USD)

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-Brunei

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-thế giới

2015

25,52

-48,57%

7,86%

2016

20,05

-21,43%

8,99%

2017

21,53

7,35%

21,82%

2018

18,46

-14,22%

13,29%

2019

66,63

260,85%

8,58%

2020

16,46

-75,30%

6,36%

2021

34,91

112,12%

19,31%

2022

92,26

164,29%

10,46%

2023

78,10

-15,35%

-4,81%

2024

78,11

0,02%

14,40%

Nguồn: ITC Trademap, 2025

  • Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Năm 2023, xuất khẩu của Việt Nam sang Brunei vẫn tập trung chủ yếu vào mặt hàng nhiên liệu khoáng (Chương 27), với kim ngạch xuất khẩu đạt 55,1 triệu USD – chiếm hơn 70% tổng xuất khẩu của Việt Nam sang quốc gia này này. Tuy vậy, sản phẩm nhiên liệu khoáng của Việt Nam chỉ mới chiếm một tỷ trong rất nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Brunei. Ngoài ra, Việt Nam cũng xuất khẩu nhiều các nhóm hàng nguyên vật liệu khác sang Brunei như sắt thép, thạch cao, xi măng…

Bên cạnh các mặt hàng máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất, Việt Nam cũng xuất khẩu một số mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng sang Brunei như thủy sản, gỗ, đồ nội thất…

Bảng 2: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam sang Brunei năm 2023

STT

Mô tả hàng hoá

Trị giá (triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng giá trị nhập khẩu của Brunei

1

Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất

55,11

1,15%

2

Chương 72: Sắt và thép

8,59

9,24%

3

Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng

3,94

12,60%

4

Chương 03: Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

1,92

3,70%

5

Chương 23: Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến

1,64

2,44%

6

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

0,83

0,45%

7

Chương 94: Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn (luminaires) và bộ đèn…

0,79

2,22%

8

Chương 73: Các sản phẩm sắt thép

0,65

0,53%

9

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

0,44

0,10%

10

Chương 44: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ

0,42

5,32%

Nguồn: ITC Trademap, 2025

Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI