Hoạt động xuất nhập khẩu của Campuchia

Trong giai đoạn 2015–2024, Campuchia ghi nhận sự mở rộng đáng kể trong hoạt động thương mại quốc tế, thể hiện qua tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng gần gấp ba, từ 19,21 tỷ USD năm 2015 lên 55,38 tỷ USD năm 2024. Tốc độ tăng trưởng thương mại bình quân hằng năm đạt khoảng 13,1%, cho thấy sự hội nhập ngày càng cải thiện của nền kinh tế Campuchia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Trong nhiều năm liền, cán cân thương mại của Campuchia duy trì tình trạng thâm hụt, với mức nhập siêu lớn nhất lên tới 11,13 tỷ USD năm 2021, và giảm nhẹ xuống 2,05 tỷ USD vào năm 2024. Mặc dù xuất khẩu tăng nhanh trong các năm gần đây, Campuchia vẫn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, đặc biệt là nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.

Bảng 1: Diễn tiến kim ngạch xuất nhập khẩu của Campuchia, 2015-2024

Đơn vị: tỷ USD

 

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

Xuất khẩu

8,54

9,98

11,27

12,71

14,82

17,72

17,57

20,58

23,78

26,66

 

Nhập khẩu

10,67

12,31

14,29

17,39

20,28

19,30

28,70

29,94

24,41

28,71

 

Cán cân thương mại

-2,13

-2,33

-3,02

-4,69

-5,45

-1,58

-11,13

-9,37

-0,63

-2,05

Tổng XNK

19,21

22,30

25,56

30,10

35,10

37,01

46,27

50,52

48,18

55,38

Nguồn: ITC Trademap, 2025

Về xuất khẩu

Trong một thập kỷ qua, xuất khẩu của Campuchia đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 8,54 tỷ USD năm 2015 lên 26,66 tỷ USD năm 2024 - tức gấp hơn ba lần.

Theo số liệu của ITC Trademap, hai nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Campuchia là quần áo và hàng may mặc phụ trợ, thuộc Chương 61 và 62, đạt tổng kim ngạch lần lượt là 6,64 tỷ USD và 3,15 tỷ USD, chiếm 36,7% tổng giá trị xuất khẩu. Điều này phản ánh vai trò trung tâm của ngành dệt may trong nền kinh tế xuất khẩu của nước này.

Bên cạnh đó, Campuchia cũng ghi nhận xuất khẩu đáng kể ở một số nhóm hàng chế biến và sản phẩm công nghiệp nhẹ. Các sản phẩm từ da thuộc như vali, túi xách (Chương 42) chiếm 7,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hay sản phẩm cao su (Chương 40) chiếm 5,6%. Một điểm sáng khác là nhóm hàng máy điện và thiết bị điện tử (Chương 85) chiếm 7,1%, phản ánh bước đầu của quá trình dịch chuyển đầu tư từ các ngành gia công truyền thống sang các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao hơn, tuy nhiên tỷ trọng còn tương đối khiêm tốn.

Ngoài ra, Campuchia cũng xuất khẩu một số sản phẩm nông sản thô, như ngũ cốc (7,3%), quả hạch ăn được (3,2%) và rau củ (2,6%). Dù giá trị xuất khẩu chưa cao, nhưng đây là những mặt hàng phản ánh thế mạnh tự nhiên và tiềm năng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nếu được đầu tư bài bản về chế biến sâu và xây dựng thương hiệu.

Bảng 2: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Campuchia năm 2024

STT

Mặt hàng

Kim ngạch XK năm 2024 (triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng XK

1

Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc

6.638,84

24,9%

2

Chương 62: Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc

3.153,25

11,8%

3

Chương 42: Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự

2.055,44

7,7%

4

Chương 10: Ngũ cốc

1.940,89

7,3%

5

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

1.880,29

7,1%

6

Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự

1.680,76

6,3%

7

Chương 40: Cao su và các sản phẩm bằng cao su

1.505,40

5,6%

8

Chương 94: Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự

1.169,54

4,4%

9

Chương 8: Quả và quả hạch (nuts) ăn được

856,49

3,2%

10

Chương 7: Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được

692,59

2,6%

Nguồn: ITC Trademap, 2025

Về nhập khẩu

Trong giai đoạn 2015-2024, nhập khẩu của Campuchia cũng gia tăng nhanh chóng, từ 10,67 tỷ USD năm 2015 lên 28,71 tỷ USD năm 2024, phù hợp với xu hướng mở rộng sản xuất và tiêu dùng trong nước.

Cơ cấu nhập khẩu của Campuchia cho thấy nước này có nhu cầu nhập khẩu lớn đối với nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp. Dẫn đầu là nhóm hàng nhiên liệu khoáng (Chương 27), đạt kim ngạch 3.847,86 triệu USD, chiếm 13,4% tổng giá trị nhập khẩu. Ngoài ra, nước này còn nhập khẩu nhiều máy móc điện/cơ khí, nhôm, sắt thép… để phục vụ sản xuất.

Tiếp đến, Campuchia cũng nhập khẩu nhiều nguyên liệu đầu vào cho ngành dệt may gồm xơ sợi staple nhân tạo (chiếm 4,7% tổng kim ngạch nhập khẩu) và bông (chiếm 2,7%).

Bảng 3: Tốp 10 sản xuất nhập khẩu chính của Campuchia năm 2024

STT

Mặt hàng

Kim ngạch nhập khẩu (NK) năm 2024 của Campuchia (triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng NK của Campuchia

1

Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất

3847,86

13,4%

2

Chương 60: Các loại hàng dệt kim hoặc móc

3081,09

10,7%

3

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

1950,75

6,8%

4

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

1732,79

6,0%

5

Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng

1717,32

6,0%

6

Chương 55: Xơ sợi staple nhân tạo

1349,07

4,7%

7

Chương 39: Plastic và các sản phẩm bằng plastic

1312,84

4,6%

8

Chương 76: Nhôm và các sản phẩm nhôm

787,03

2,7%

9

Chương 73: Các sản phẩm sắt thép

780,33

2,7%

10

Chương 52: Bông

766,00

2,7%

Nguồn: ITC Trademap, 2025

Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI