Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore
- Kim ngạch xuất khẩu
Singapore là một trong những đối tác xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Trong giai đoạn 2015-2025, tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore dù thấp hơn mức tăng trưởng chung của xuất khẩu Việt Nam ra thế giới nhưng vẫn được đánh giá là tương đối khả quan, tăng từ 3,26 tỷ USD năm 2015 lên 5,86 tỷ USD năm 2025, với mức tăng trưởng trung bình đạt 7,3%/năm. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ lạm phát cao, xung đột địa chính trị và suy giảm nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore vẫn đạt mức tăng trưởng ấn tượng 12,91% vào năm 2025. Con số này không chỉ thể hiện sức chống chịu của dòng thương mại song phương mà còn cho thấy tiềm năng tiêu thụ ổn định và khả năng mở rộng thị phần tại thị trường Singapore.
Bảng: Xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore giai đoạn 2015-2025
|
Năm |
Giá trị xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang Singapore (tỷ USD) |
Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-Singapore |
Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-thế giới |
|
2015 |
3,26 |
10,69% |
7,86% |
|
2016 |
2,42 |
-25,69% |
8,99% |
|
2017 |
2,98 |
23,11% |
21,82% |
|
2018 |
3,20 |
7,27% |
13,29% |
|
2019 |
3,17 |
-0,67% |
8,58% |
|
2020 |
3,01 |
-5,20% |
6,36% |
|
2021 |
3,97 |
31,84% |
19,31% |
|
2022 |
4,31 |
8,57% |
10,46% |
|
2023 |
4,29 |
-0,45% |
-4,81% |
|
2024 |
5,19 |
21,04% |
14,40% |
|
2025 |
5,86 |
12,91% |
17% |
Nguồn: ITC Trademap và Tổng cục Hải quan, 2026
- Các mặt hàng xuất khẩu chính và thị phần
Nhóm các sản phẩm máy móc, thiết bị điện/cơ khí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore, chiếm đến gần 77% tổng xuất khẩu của Việt Nam sang nước này. Ngoài ra, Việt Nam cũng xuất khẩu đa dạng các mặt hàng nguyên liệu phục vụ sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng sang Singapore, bao gồm: thủy tinh, nhiên liệu khoáng, giày dép, hàng dệt may, ngũ cốc, muối…
Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Singapore, Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia cung ứng lớn nhất vào nước này đối với 6/10 nhóm sản phẩm. Tuy nhiên chỉ có một số mặt hàng chiếm thị phần đáng kể tại thị trường Singapore, cụ thể: sản phẩm thủy tinh chiếm 44,47%, ngũ cốc chiếm 19,99%, giày dép chiếm 21,4%, và thủy sản chiếm 10,28%.
Ở nhóm các mặt hàng công nghiệp như máy móc, thiết bị điện/cơ khí thị phần của Việt Nam còn hạn chế (chỉ chiếm khoảng 5%). Nguyên nhân chủ yếu là do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ… — những quốc gia có lợi thế vượt trội về công nghệ, quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm cũng như khả năng xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả.
Bảng: Tốp 10 mặt hàng Singapore nhập khẩu nhiều nhất từ Việt Nam năm 2025
|
STT |
Mô tả hàng hoá |
Trị giá (triệu USD) |
Tỷ trọng trong tổng giá trị NK của Singapore |
Tốp 5 nước Singapore NK nhiều nhất mặt hàng này |
|
1 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
5.152,8 |
3,00% |
Đài Loan (Trung Quốc), Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản |
|
2 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
2.520,1 |
2,35% |
Hoa Kỳ, Đài Loan (Trung Quốc), Trung Quốc Malaysia, Anh |
|
3 |
Chương 70: Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh |
655,0 |
44,47% |
Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Lào |
|
4 |
Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của chúng |
186,1 |
21,40% |
Ý, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Malaysia |
|
5 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
173,5 |
0,22% |
UAE, Malaysia, Hàn Quốc, Qatar, Indonesia |
|
6 |
Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng |
108,8 |
9,83% |
Malaysia, Việt Nam, Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản |
|
7 |
Chương 03: Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác |
96,0 |
10,28% |
Malaysia, Indonesia, Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản |
|
8 |
Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc |
90,4 |
8,53% |
Trung Quốc, Ý, Việt Nam, Indonesia, Malaysia |
|
9 |
Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng. |
86,0 |
0,54% |
Hoa Kỳ, Malaysia, Trung Quốc, Đức, Nhật Bản |
|
10 |
Chương 10: Ngũ cốc |
81,4 |
19,99% |
Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam, Australia, Hoa Kỳ |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI
