Các đối thủ cạnh tranh chính của hàng hóa Việt Nam tại Indonesia
- Các nguồn nhập khẩu lớn nhất của Indonesia
Do vị trí gần gũi và thuận lợi cho giao thương, các quốc gia/lãnh thổ thuộc khu vực châu Á là nguồn cung phần lớn hàng hóa nhập khẩu của Indonesia. Năm 2025, tổng nhập khẩu từ các nước trong khu vực chiếm hơn 73% tổng giá trị nhập khẩu của Indonesia. Đáng chú ý, trong tốp 10 đối tác nhập khẩu của Indonesia, có tới 8 quốc gia thuộc khu vực châu Á, chiếm gần 65% tổng nhập khẩu của nước này.
Trung Quốc là đối tác nhập khẩu lớn nhất của Indonesia, chiếm hơn 36,2% tổng nhập khẩu, tiếp đến là Singapore với tỷ trọng 7,9%. Ngoài ra, Indonesia cũng nhập khẩu nhiều từ các nguồn như Nhật Bản, Hoa Kỳ, Malaysia, Australia… Việt Nam cũng góp mặt trong danh sách tốp 10 đối tác nhập khẩu lớn của Indonesia, xếp vị trí thứ 9, với thị phần 2,5%.
Hiện nay, các đối tác nhập khẩu lớn đang chiếm lĩnh thị trường Indonesia ở nhiều nhóm hàng chủ lực như máy móc, thiết bị điện và nguyên vật liệu công nghiệp. Đáng chú ý, nhiều quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore — vốn là những nền kinh tế mạnh trong khu vực — không chỉ sở hữu năng lực cạnh tranh vượt trội mà còn có cơ cấu xuất khẩu tương đồng với Việt Nam. Thực tế này cho thấy hàng hóa Việt Nam sẽ phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn khi muốn thâm nhập và phát triển tại thị trường Indonesia, đặc biệt trong bối cảnh căng thẳng thuế quan và chuyển hướng thương mại toàn cầu hiện nay.
Bảng: Tốp 10 nước Indonesia nhập khẩu nhiều nhất năm 2025
|
STT |
Đối tác nhập khẩu (NK) |
Giá trị NK 2025 của Indonesia (tỷ USD) |
Tỷ trọng trong tổng NK của Indonesia |
|
1 |
Trung Quốc |
87,54 |
36,2% |
|
2 |
Singapore |
19,17 |
7,9% |
|
3 |
Nhật Bản |
14,47 |
6% |
|
4 |
Hoa Kỳ |
12,88 |
5,3% |
|
5 |
Malaysia |
11,13 |
4,6% |
|
6 |
Australia |
9,36 |
3,9% |
|
7 |
Thái Lan |
8,91 |
3,7% |
|
8 |
Hàn Quốc |
7,89 |
3,3% |
|
9 |
Việt Nam |
6,15 |
2,5% |
|
10 |
Ấn Độ |
4,84 |
2% |
Nguồn: ITC Trade Map, 2026
- Đối tác FTA
Indonesia được xếp vào nhóm các quốc gia có độ mở kinh tế lớn nhất trong ASEAN với việc ký kết và thực thi một loạt các hiệp định thương mại tự do (FTA). Tính đến cuối năm 2023, Indonesia đã và đang thực thi tổng cộng 16 FTA với 42 nền kinh tế trên thế giới, trong đó có nhiều nền kinh tế lớn như EU, EFTA, Hàn Quốc, Nhật Bản.... Bên cạnh đó, Indonesia cũng đang đẩy mạnh đàm phán và ký kết thêm nhiều FTA với nhiều đối tác mới (Canada, Morocco, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ) để thúc đẩy hơn nữa quá trình hội nhập của nước này.
Bảng - Tổng hợp các FTA của Indonesia tính đến hết năm 2023
|
STT |
FTA |
Đối tác FTA |
|
FTA có hiệu lực |
||
|
1 |
AANZFTA |
ASEAN, Australia, New Zealand |
|
2 |
AHKFTA |
ASEAN, Hồng Kông (Trung Quốc) |
|
3 |
AIFTA |
ASEAN, Ấn Độ |
|
4 |
AJCEP |
ASEAN, Nhật Bản |
|
5 |
ACFTA |
ASEAN, Trung Quốc |
|
6 |
AKFTA |
ASEAN, Hàn Quốc |
|
7 |
Australia-Indonesia CEPA |
Indonesia, Australia |
|
8 |
ICFTA |
Indonesia, Chile |
|
9 |
IEFTA FTA |
Indonesia, EFTA (Thụy Sĩ, Iceland, Na uy, Liechtenstein) |
|
10 |
Indonesia-EU CEPA |
Indonesia, EU (27 thành viên) |
|
11 |
IJFTA |
Indonesia, Nhật Bản |
|
12 |
IPFTA |
Indonesia, Pakistan |
|
13 |
RCEP |
ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, New Zealand |
|
14 |
Indonesia-Mozambique FTA |
Indonesia, Mozambique |
|
15 |
IKFTA |
Indonesia, Hàn Quốc |
|
16 |
Indonesia-UAE CEPA |
Indonesia, các Tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) |
|
FTA đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực |
||
|
17 |
Canada-Indonesia CEPA |
Indonesia, Canada |
|
FTA đang đàm phán |
||
|
18 |
ASEAN-Canada FTA |
ASEAN, Canada |
|
19 |
India-Indonesia CECA |
Indonesia, Ấn Độ |
|
20 |
Indonesia-Morocco PTA |
Indonesia, Morocco |
|
21 |
Indonesia-Tunisia PTA |
Indonesia, Tunisia |
|
22 |
Indonesia-Türkiye CEPA |
Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ |
Nguồn: ASEAN Briefing
Có thể thấy, mạng lưới đối tác FTA của Indonesia phủ rộng hầu khắp các châu lục trên thế giới. Vì vậy, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt không chỉ với các nền kinh tế trong khu vực mà còn với nhiều quốc gia khác trên toàn cầu ở thị trường này. Việc Indonesia đang tích cực thúc đẩy việc ký kết và thực thi thêm các FTA mới cũng được dự báo sẽ tạo thêm áp lực cạnh tranh đáng kể đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI
