Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia

  • Kim ngạch xuất khẩu

Indonesia được đánh giá là một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng và nhiều tiềm năng của Việt Nam. Trong 05 trở lại đây, xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia có sự tăng trưởng mạnh mẽ, tăng từ 2,82 tỷ USD năm 2020 lên đến 5,736 tỷ USD năm 2025, với tốc độ tăng trưởng 14,5%/năm (cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng trung bình của xuất khẩu Việt Nam ra thế giới trong cùng giai đoạn – khoảng 9,2%).

Đáng chú ý, trong bối cảnh thương mại toàn cầu suy giảm năm 2023, xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia vẫn tăng mạnh hơn 12%, trong khi xuất khẩu chung ra thế giới giảm gần 5%. Điều này không chỉ cho thấy nhu cầu tiêu thụ ổn định của thị trường Indonesia mà còn phần nào phản ánh sự phù hợp và sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam tại thị trường nước này. Tuy nhiên, năm 2025, xuất khẩu từ Việt Nam sang Indonesia chứng kiến sự sụt giảm nhẹ (giảm 7,3%) xuống còn 5,74 tỷ USD do trong năm này, Indonesia thực thi nhiều chính sách hạn chế nhập khẩu nhắm vào các mặt hàng nông sản và nguyên liệu thiết yếu, thu hẹp dư địa xuất khẩu của hàng hóa Việt Nam.

Mặc dù xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia tăng trưởng tốt nhưng vẫn còn khá khiêm tốn so với tiềm năng. Cụ thể, xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia năm 2025 chỉ chiếm 1,2% tổng xuất khẩu của Việt Nam, khoảng 2,4% tổng giá trị nhập khẩu của Indonesia. Vì thế, dư địa để thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Indonesia vẫn còn rất lớn.

Bảng: Xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia giai đoạn 2015-2025

Năm

Giá trị xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang Indonesia (tỷ USD)

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-Indonesia

Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-thế giới

2015

2,85

-1,48%

7,86%

2016

2,62

-8,07%

8,99%

2017

2,86

9,21%

21,82%

2018

3,53

23,60%

13,29%

2019

3,37

-4,63%

8,58%

2020

2,82

-16,21%

6,36%

2021

3,92

38,67%

19,31%

2022

4,53

15,67%

10,46%

2023

5,08

12,08%

-4,81%

2024

6,19

22,02%

14,40%

2025

5,74

-7,3%

17%

Nguồn: ITC Trade Map và Tổng cục Hải quan Việt Nam, 2026

  • Các mặt hàng xuất khẩu chính và thị phần

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia khá đa dạng, bao gồm: máy móc/thiết bị, nhựa, sản phẩm dệt may, giày dép, sắt thép, gỗ, giấy… Trong số các mặt hàng xuất khẩu tốp đầu, Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia cung ứng lớn nhất vào Indonesia đối với 6/10 mặt hàng, và đều chiếm thị phần tương đối trong nhập khẩu của Indonesia. Cụ thể giày dép chiếm 30,38%, hàng dệt kim/móc chiếm 13,97%, gỗ chiếm 34,65% và sản phẩm làm từ giấy, bìa chiếm 10,42% thị phần.

Ở các nhóm hàng công nghiệp như máy móc/thiết bị điện, cơ khí, nhựa, chất hóa học… thị phần của Việt Nam vẫn còn khá hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ - những quốc gia có lợi thế vượt trội về công nghệ, quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm cũng như khả năng xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả.

Bảng: Tốp 10 mặt hàng Indonesia nhập khẩu nhiều nhất từ Việt Nam năm 2025

STT

Mô tả hàng hoá

Trị giá (triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng giá trị nhập khẩu (NK) của Indonesia

Tốp 5 nước Indonesia NK nhiều nhất mặt hàng này

1

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

881,39

2,76%

Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc

2

Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng

661,76

6,02%

Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ

3

Chương 39: Nhựa và các sản phẩm bằng nhựa

443,77

4,26%

Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia

4

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

 

421,23

1,15%

Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hoa Kỳ, Thái Lan

5

Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên  

399,60

30,38%

Trung Quốc, Việt Nam, Hoa Kỳ, Ý, Hong Kong (Trung Quốc)

6

Chương 72: Sắt và thép

346,64

3,64%

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Oman, Việt Nam

7

Chương 60: Các loại hàng dệt kim hoặc móc

263,56

13,97%

Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc, Hong Kong (Trung Quốc), Đài Loan (Trung Quốc)

8

Chương 44: Gỗ và các sản phẩm làm từ gỗ; than củi

236,59

34.65%

Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ, New Zealand

9

Chương 48: Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa

190,77

10,42%

Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc

10

Chương 28: Các chất hóa học vô cơ; các hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm,...

184,96

5,00%

Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, Hoa Kỳ

Nguồn: ITC Trade Map, 2026

Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI