Hoạt động xuất nhập khẩu của Indonesia
Indonesia là quốc gia quần đảo lớn nhất thế giới với hơn 17.000 đảo, trải dài từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương. Phần lớn diện tích của Indonesia là trên biển và chỉ có chung biên giới trên đất liền với Papua New Guinea, Timor Leste và Malaysia.
Với tổng đường bờ biển dài hơn 54.000 km, Indonesia có tiềm năng to lớn để phát triển vận tải biển và hệ thống cảng nước sâu. Các cảng biển trọng điểm như Tanjung Priok (Jakarta), Tanjung Perak (Surabaya) và Belawan (Medan)... không chỉ phục vụ nhu cầu giao thương nội địa mà còn giữ vai trò quan trọng trong mạng lưới thương mại quốc tế. Nhờ nằm gần các tuyến hàng hải chiến lược như eo biển Malacca, Sunda và Lombok, Indonesia có vị thế thuận lợi để trở thành trung tâm trung chuyển và kết nối giao thương trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Hoạt động trao đổi thương mại của Indonesia diễn ra khá sôi động với kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng đáng kể trong một thập kỷ qua. Theo số liệu của ITC Trademap, tổng giá trị xuất nhập khẩu của Indonesia tăng từ 293 tỷ USD năm 2015 lên 524,75 tỷ USD năm 2025. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh hơn nhập khẩu, giúp xuất siêu của Indonesia ngày càng mở rộng, tăng từ 7,59 tỷ USD năm 2015 lên đến 41,05 tỷ USD năm 2025.
Bảng: Diễn tiến kim ngạch xuất nhập khẩu của Indonesia giai đoạn 2015-2024
|
|
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|
Xuất khẩu |
150,28 |
144,49 |
168,81 |
180,22 |
167,68 |
163,31 |
231,59 |
291,98 |
258,80 |
264,70 |
282,90 |
|
Nhập khẩu |
142,69 |
135,65 |
156,93 |
188,71 |
171,28 |
141,62 |
195,69 |
237,45 |
221,74 |
233,66 |
241,85 |
|
Cán cân thương mại |
7,59 |
8,84 |
11,89 |
-8,50 |
-3,59 |
21,68 |
35,89 |
54,53 |
37,06 |
31,04 |
41,05 |
Nguồn: ITC Trademap, 2026
Về xuất khẩu
Trong giai đoạn 2015-2025, kim ngạch xuất khẩu của Indonesia có sự tăng trưởng đáng kể (gấp 1,9 lần), từ 150,3 tỷ USD năm 2015 lên 282,9 tỷ USD năm 2025.
Cơ cấu xuất khẩu của Indonesia tập trung chủ yếu vào một số ngành hàng như khoáng sản, dầu cọ, sắt thép, máy móc thiết bị… Trong đó, các mặt hàng khoáng sản gồm nhiên liệu/dầu khoáng, đá quý/kim loại quý, quặng và Niken chiếm tỷ trọng đáng kể (hơn 23%) trong tổng xuất khẩu của nước này.
Xuất khẩu phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và chủ yếu ở dạng thô/sơ chế khiến Indonesia dễ bị ảnh hưởng bởi biến động giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế, cũng như các rào cản thương mại liên quan đến môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Bảng: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Indonesia năm 2025
|
STT |
Mặt hàng xuất khẩu (XK) chính của Indonesia |
Kim ngạch XK năm 2025 (tỷ USD) |
Tỷ trọng trong tổng XK |
|
1 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
45,11 |
15,95% |
|
2 |
Chương 15: Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật |
34,36 |
12,15% |
|
3 |
Chương 72: Sắt và thép |
27,97 |
9,89% |
|
4 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
19,19 |
6,78% |
|
5 |
Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng |
12,18 |
4,3% |
|
6 |
Chương 71: Ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại |
11,67 |
4,12% |
|
7 |
Chương 75: Niken và các sản phẩm bằng niken |
9,73 |
3,44% |
|
8 |
Chương 38: Miscellaneous chemical products |
9,49 |
3,36% |
|
9 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
8,16 |
2,89% |
|
10 |
Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên |
7,98 |
2,82% |
Nguồn: ITC Trademap, 2026
Về nhập khẩu
Trong một thập kỷ qua, nhập khẩu của Indonesia nhìn chung cũng có xu hướng tăng dù chậm hơn so với xuất khẩu, tăng từ 142,7 tỷ USD năm 2015 đến 241,9 tỷ USD năm 2025 (gấp 1,7 lần).
Cơ cấu nhập khẩu của Indonesia cho thấy nước này có nhu cầu nhập khẩu cao đối với các sản phẩm nhiên liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Riêng các nhóm hàng này đã chiếm hơn 30% tổng nhập khẩu của Indonesia. Ngoài ra, Indonesia cũng có nhu cầu nhập khẩu đáng kể đối với các sản phẩm sắt thép, nhựa, hóa chất, ngũ cốc…
Bảng: Tốp 10 sản phẩm nhập khẩu chính của Indonesia năm 2025
|
STT |
Mặt hàng nhập khẩu (NK) chính của Indonesia |
Kim ngạch NK năm 2025 (tỷ USD) |
Tỷ trọng trong tổng NK |
|
1 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
36,80 |
15,22% |
|
2 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
36,64 |
15,15% |
|
3 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
31,88 |
13,18% |
|
4 |
Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng |
10,99 |
4,55% |
|
5 |
Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa |
10,43 |
4,31% |
|
6 |
Chương 72: Sắt và thép |
9,53 |
3,94% |
|
7 |
Chương 29: Hóa chất hữu cơ |
6,25 |
2,58% |
|
8 |
Chương 38: Các sản phẩm hóa chất khác |
5,19 |
2,15% |
|
9 |
Chương 71: Ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại |
5,16 |
2,13% |
|
10 |
Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng |
4,78 |
1,98% |
Nguồn: ITC Trademap, 2026
Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI
