EVFTA và Ngành Nhựa Việt Nam: Cam kết về Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại

18/10/2021    261

Tương tự như nhiều Hiệp định thương mại tự do khác, EVFTA có một Chương riêng về hải quan và tạo thuận lợi thương mại (Chương 4) và một Nghị định thư (Nghị định thư 2) về hợp tác hành chính giữa Việt Nam và EU trong lĩnh vực hải quan. Các cam kết đáng chú ý liên quan tới doanh nghiệp nằm ở Chương 4.

Chương 4 bao gồm các cam kết chung về đơn giản hóa, thuận lợi hóa các thủ tục xuất nhập khẩu và một số cam kết về các thủ tục cụ thể, áp dụng chung cho tất cả các hàng hóa xuất nhập khẩu trong đó có sản phẩm nhựa.

Các cam kết này sẽ giúp tạo thuận lợi hơn cho thương mại giữa Việt Nam và EU, và đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu và đáp ứng các quy định hải quan của các nước.

Sau đây là tóm tắt một số cam kết đáng chú ý về hải quan và tạo thuận lợi hóa thương mại trong EVFTA:

  1. Các cam kết chung

Liên quan tới thủ tục xuất nhập khẩu và hải quan, EVFTA yêu cầu Việt Nam và EU bảo đảm nguyên tắc chung sau:

  • Quy tắc và thủ tục hải quan phải bảo đảm:
  • Chỉ nhằm mục tiêu bảo vệ thương mại hợp pháp và chống các hành vi gian lận, bất hợp pháp hoặc gây thiệt hại
  • Tránh tạo gánh nặng không cần thiết hoặc phân biệt đối xử giữa các chủ thể kinh doanh
  • Tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các chủ thể có mức độ tuân thủ cao
  • Biện pháp xử lý vi phạm hải quan cần bảo đảm: (i) Tương ứng với vi phạm; (ii) Không phân biệt đối xử và (iii) Không làm chậm trễ việc giải phóng hàng một cách bất hợp lý
  • Bảo đảm rà soát các thủ tục, quy định khi nào có thể để tăng tốc độ giải phóng và thông quan hàng
  • Đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa dữ liệu và hồ sơ
  • Các yêu cầu chung về đơn giản hóa thủ tục hải quan:
  • Phải quy định các biện pháp đơn giản hóa thủ tục hải quan minh bạch, hiệu quả để giảm chi phí và tăng tính dự đoán
  • Chỉ sử dụng một văn bản hành chính (giấy hoặc điện tử) duy nhất đối với hàng hóa làm thủ tục hải quan
  • Phải áp dụng các kỹ thuật hải quan hiện đại (đánh giá rủi ro, hậu kiểm)
  • Nhanh chóng xây dựng và sử dụng các hệ thống trao đổi điện tử các dữ liệu giữa các doanh nghiệp, cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan khác
  1. Các cam kết về một số vấn đề cụ thể
  • Xác định trước

Nếu doanh nghiệp có yêu cầu (bằng văn bản) về việc xác định trước về phân loại hàng hóa, thuế quan hoặc bất kỳ vấn đề nào trước khi hàng được nhập khẩu, Cơ quan hải quan của nước nhập khẩu phải trả lời (bằng văn bản) về yêu cầu của doanh nghiệp đó. Kết quả xác định trước này cũng phải được công bố công khai (tùy thuộc vào quy định về bảo mật của mỗi bên), ví dụ trên trang mạng chính thức.

  • Phương pháp quản lý rủi ro

Phương pháp quản lý thiết kế dựa trên mức độ rủi ro (chỉ tập trung kiểm soát hàng hóa có nguy cơ rủi ro cao mà không phải kiểm soát toàn bộ các lô hàng) phải được áp dụng:

  • Trong các thủ tục kiểm tra và giải phóng hàng, kiểm tra sau thông quan
  • Liên quan tới tất cả các yêu cầu, thủ tục kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và chuyển tải hàng hóa
  • Không bắt buộc sử dụng đại lý hải quan: không yêu cầu việc bắt buộc sử dụng đại lý hải quan tại các quy định và thủ tục về hải quan, tuy nhiên phải áp dụng các nguyên tắc minh bạch, không phân biệt đối xử, hợp lý khi cấp phép cho đại lý hải quan.
  • Thủ tục khiếu nại
  • Đối tượng: các quyết định của Hải quan và cơ quan khác liên quan tới việc xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa
  • Yêu cầu: Thủ tục hiệu quả, nhanh, không phân biệt đối xử, dễ tiếp cận để bảo đảm quyền khiếu nại các quyết định này

Tóm lại, EVFTA bao gồm nhiều cam kết liên quan tới thủ tục xuất/nhập khẩu/quá cảnh hàng hóa tại biên giới, trong đó có nhiều nội dung đã được quy định trong pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên các cam kết đáng chú ý được nêu ở trên là các cam kết mà trên thực tế hoạt động chưa thực sự bảo đảm yêu cầu, cũng đồng thời là các cam kết mà nếu được thực hiện sẽ rất có lợi cho doanh nghiệp.

So với Hiệp định về Thuận lợi hóa Thương mại WTO và Hiệp định CPTPP, cam kết về hải quan và tạo thuận lợi thương mại của EVFTA có một số cam kết mới và tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU. Do đó, khi EVFTA có hiệu lực, cộng đồng doanh nghiệp cần chú ý thúc đẩy các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tuân thủ triệt để cam kết này. Trường hợp nhận thấy các cam kết này chưa được tuân thủ nghiêm túc, doanh nghiệp có thể dựa vào cam kết EVFTA để khiếu nại với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, điều chỉnh quy định, thủ tục thực tiễn, qua đó bảo vệ các quyền lợi của mình.

Nguồn: Trích dẫn: "Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Nhựa Việt Nam
- Trung tâm WTO và Hội nhập