EVFTA và Ngành Nhựa Việt Nam: Cam kết về quy tắc xuất xứ

18/10/2021    385

Để được hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, sản phẩm phải đáp ứng được quy tắc xuất xứ (QTXX) và thủ tục xuất xứ của EVFTA. QTXX và thủ tục xuất xứ của EVFTA được áp dụng chung với cả sản phẩm nhựa từ EU xuất khẩu sang Việt Nam hoặc từ Việt Nam xuất khẩu sang EU.

Cam kết về xuất xứ trong EVFTA đối với sản phẩm nhựa được quy định tại Nghị định thư 1 - Quy định hàng hoá có xuất xứ và phương thức hợp tác quản lý hành chính . Nghị định thư này gồm 02 phần nội dung chính:

  • Phần Lời văn: bao gồm các nguyên tắc chung về QTXX và thủ tục chứng nhận xuất xứ, và
  • 08 Phụ lục: bao gồm các cam kết chi tiết hoặc hướng dẫn cụ thể một số nội dung liên quan ở phần Lời văn (mẫu Chứng nhận xuất xứ, các giải thích bổ sung…). Trong đó có Phụ lục II – Danh mục công đoạn gia công và chế biến – đây chính là Danh mục về QTXX riêng cho từng nhóm hàng hóa (trong đó có các sản phẩm nhựa).

Việt Nam hiện đã ban hành quy định hướng dẫn về việc thực hiện quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA tại Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/06/2020.

QTXX đối với sản phẩm nhựa trong EVFTA

Trong EVFTA, QTXX đối với tất cả các sản phẩm nhựa cụ thể như sau:

Nhóm HS

Mô tả hàng hóa

Công đoạn gia công hoặc chế biến

Chương 39

Plastic và các sản phẩm bằng plastic

Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm của sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm;

hoặc

Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm (VL 50%)

 

Như vậy, EVFTA cho phép doanh nghiệp nhựa lựa chọn một trong hai QTXX

1. QTXX Chuyển đổi mã số hàng hóa (mã HS): chuyển đổi Nhóm với linh hoạt cho phép 20% giá trị nguyên liệu cùng Nhóm – tức là cho phép nhập khẩu nguyên liệu từ một nước thứ ba (ngoài Việt Nam hoặc EU) với điều kiện là nguyên liệu đó phải thuộc Nhóm khác với Nhóm của thành phẩm, và nếu nguyên liệu nhập khẩu từ nước thứ ba đó mà cùng Nhóm với Nhóm của thành phẩm thì giá trị không được vượt quá 20% giá xuất xưởng của thành phẩm;

2. QTXX Tỷ lệ tối đa không xuất xứ (VL): nguyên liệu không có xuất xứ có giá trị không được vượt quá 50% giá xuất xưởng của thành phẩm.

Lưu ý doanh nghiệp:

Khi xác định xuất xứ của các sản phẩm nhựa thì các công đoạn gia công, chế biến dưới đây, khi thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là đơn giản và không được xét đến:

  • Công đoạn bảo quản để giữ sản phẩm trong tình trạng tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
  • Tháo dỡ và lắp ghép kiện hàng.
  • Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn, ôxit, dầu mỡ, sơn hoặc che phủ bên ngoài khác.
  • Công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản.
  • Mài sắc, mài đơn giản hoặc cắt đơn giản.
  • Công đoạn rây, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp loại hoặc kết hợp (bao gồm công đoạn tạo nên bộ sản phẩm).
  • Công đoạn đơn giản bao gồm: cho vào chai, lon, bình, túi, hòm, hộp, gắn trên thẻ hoặc bảng thông tin và công đoạn đóng gói đơn giản khác.
  • Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu tương tự khác trên sản phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm.
  • Công đoạn lắp ghép đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên sản phẩm hoàn thiện hoặc tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.

Lưu ý: Các công đoạn nêu trên được coi là đơn giản khi không dùng kỹ năng đặc biệt hoặc máy móc, thiết bị hay công cụ được sản xuất hoặc lắp đặt chuyên dụng.

So sánh QTXX đối với sản phẩm nhựa trong EVFTA với các FTA khác

So với các FTA khác của Việt Nam, QTXX đối với sản phẩm nhựa trong EVFTA được cho là chặt hơn vì:

  • Đối với QTXX Chuyển đổi HS: EVFTA yêu cầu chuyển đổi Nhóm với tất cả các sản phẩm nhựa (với linh hoạt 20%) trong khi nhiều FTA cho phép một số sản phẩm nhựa chỉ cần đáp ứng chuyển đổi Phân nhóm.
  • Đối với QTXX Tỷ lệ tối đa không xuất xứ: yêu cầu tỷ lệ tối đa là 50% tức hàm lượng nguyên liệu có xuất xứ tối thiểu là 50% trong khi nhiều FTA khác của Việt Nam chỉ yêu cầu tỷ lệ này là 60%.

Tổng hợp QTXX áp dụng cho sản phẩm nhựa trong các FTA

FTA

Quy tắc xuất xứ

ATIGA

AJCEP

VJEPA

AKFTA

VKFTA

AANZFTA

VCFTA

RVC 40% hoặc CTH

ACFTA

Các mã HS thuộc Nhóm từ 3901, 3902, 3903, 3907, 3908 : RVC 40%

Các mã HS còn lại: CTH

AIFTA

RVC 35% và CTSH

VN-EAEU FTA

CTH

(Các mã HS thuộc Nhóm 3915: WO. Các mã HS thuộc nhóm 3916 và 3918: CTH hoặc VAC 50%)

CPTPP

Các Nhóm 3916, 3917, 3921: CTSH

Các Nhóm 3918, 3922-3926: CTH

Các Nhóm còn lại:

  • CTH và 50% tổng trọng lượng polymer phải có xuất xứ, hoặc
  • RVC 35% tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc
  • RVC 45% tính theo phương pháp gián tiếp

EVFTA

CTH, ngoại lệ: được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm của sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm;

hoặc

VL 50%

Ghi chú:

  • CTH: Chuyển đổi Nhóm
  • CTSH: Chuyển đổi Phân nhóm
  • WO: Xuất xứ thuần túy
  • RVC: Hàm lượng giá trị khu vực tối thiểu
  • VAC: Cách gọi khác của RVC
  • VL: Hàm lượng giá trị ngoài khu vực tối đa

Nguồn: Trích dẫn: "Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Nhựa Việt Nam
- Trung tâm WTO và Hội nhập