Hỏi về khai báo trị giá hải quan

19/03/2020    1402

Câu hỏi:

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1

Công ty sản xuất linh kiện xe ô tô, ô tô cho KH Honda Italy Piaggio Italy, để làm rõ linh kiện này cần phải có một số khuôn. Khách hàng có đặt luôn công ty sản xuất khuôn này và họ trả tiền khuôn cho công ty chúng tôi. Sau khi trả xong họ cho Công ty chúng tôi mượn luôn khuôn đó để Công ty chúng tôi sản xuất ra các linh kiện mô tô để xuất bán cho họ. Nên hiện giờ chúng tôi có mở tài khoản như sau: B1: Mở tờ khai B11 theo loại hình tại chỗ. B2: Mở tài khoản G12 theo hình thức mượn không thanh toán bất kỳ chi phí gì
Doanh nghiệp tôi là DN 100% vốn nước ngoài, là DN nội địa. Xin hỏi trường hợp này có thuộc khoản 9 điều 17 sửa đổi tại khoản 9 điều 1 của Thông tư 60/2019/TT- BTC? Trường hợp này Công ty chúng tôi không phát sinh bất kỳ chi phí gì vậy sẽ phải khai = 0 cho giá trị hải quan nhưng hệ thống Vnaccs không cho phép khai? xin xử lý như thế nào?

Trả lời:

- Nếu khai báo theo loại hình tạm nhập tái xuất thì:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu là hàng đi mượn của đối tác nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam thực hiện thủ tục theo loại hình tạm nhập, tái xuất.

Căn cứ điểm a khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất” được miễn thuế nhập khẩu. 

Như vậy, hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mượn để phục vụ sản xuất sau đó tái xuất trả lại nước ngoài không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 nêu trên. Công ty phải xác định và kê khai trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu khi tạm nhập hàng hóa và kê khai trị giá hải quan để tính toán số tiền thuế được hoàn trả sau khi tái xuất. 

Trị giá hải quan khi khai báo tạm nhập là trị giá của hàng hóa nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Khi tái xuất, số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam.

- Nếu khai báo nhập khẩu thông thường thì:

Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC thì đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi mượn, trị giá hải quan là toàn bộ các chi phí mà người đi mượn phải trả để đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với chứng từ, tài liệu có liên quan đến hàng hóa đi mượn. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định người khai hải quan khai báo trị giá không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên để thực hiện khai báo trị giá hải quan, trường hợp có vướng mắc thì liên hệ với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn. 

Nguồn: Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính