Hoạt động xuất nhập khẩu của Lào
Lào là quốc gia duy nhất tại Đông Nam Á không giáp biển cùng với cơ sở hạ tầng, hệ thống đường sá kém phát triển, hoạt động thương mại quốc tế của nước này vẫn còn rất khiêm tốn do với các quốc gia khác trong khu vực. Tuy vậy, xuất nhập khẩu của Lào giai đoạn 2014–2023 nhìn chung duy trì xu hướng tăng trưởng, dù có nhiều biến động qua các năm. Theo số liệu của ITC Trademap, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã gần gấp đôi, từ 7 tỷ USD năm 2014 lên 13,12 tỷ USD năm 2023.
Đáng chú ý, xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu, giúp cán cân thương mại chuyển từ thâm hụt sang thặng dư kể từ năm 2019 và đạt mức xuất siêu cao nhất 1,95 tỷ USD vào năm 2022. Tuy nhiên, sang năm 2023, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh khiến cán cân thương mại quay lại trạng thái thâm hụt.
Bảng 1: Diễn tiến kim ngạch xuất nhập khẩu của Lào, 2014-2023
Đơn vị: tỷ USD
|
|
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
|
Xuất khẩu |
2,57 |
2,99 |
3,12 |
4,91 |
5,81 |
5,81 |
6,13 |
7,16 |
9,56 |
6,04 |
|
Nhập khẩu |
4,45 |
3,78 |
4,11 |
5,16 |
5,85 |
5,80 |
5,02 |
5,87 |
7,62 |
7,08 |
|
Cán cân thương mại |
-1,88 |
-0,79 |
-0,98 |
-0,25 |
-0,03 |
0,01 |
1,11 |
1,29 |
1,95 |
-1,03 |
|
Tổng XNK |
7,02 |
6,76 |
7,23 |
10,07 |
11,66 |
11,61 |
11,16 |
13,04 |
17,18 |
13,12 |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Về xuất khẩu
Giai đoạn 2014–2023, xuất khẩu của Lào tăng trưởng khá mạnh, từ 2,57 tỷ USD năm 2014 lên mức cao nhất 9,56 tỷ USD năm 2022 trước khi giảm xuống 6,04 tỷ USD năm 2023.
Cơ cấu xuất khẩu năm 2023 của Lào phản ánh rõ sự phụ thuộc lớn của nước này vào nhóm hàng khoáng sản và nguyên liệu thô. Các mặt hàng dẫn đầu gồm quặng, xỉ và tro (Chương 26) có giá trị xuất khẩu đạt 964,64 triệu USD, chiếm 16% tổng kim ngạch; ngọc trai, đá quý, kim loại quý và sản phẩm kim loại quý (Chương 71) đạt 726,37 triệu USD, chiếm 12%.... Ngoài ra, phân bón, rau quả tươi, cao su, sản phẩm từ rơm hoặc giấy, đường và muối cũng đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu.
Như vậy, xuất khẩu của Lào vẫn dựa nhiều vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, trong khi tỷ trọng các mặt hàng chế biến, công nghiệp chế tạo còn hạn chế, tiềm ẩn rủi ro khi giá hàng hóa nguyên liệu trên thị trường thế giới biến động.
Bảng 2: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Lào năm 2023
|
Mặt hàng |
Kim ngạch XK năm 2023 (triệu USD) |
Tỷ trọng trong tổng XK |
|
|
1 |
Chương 26: Quặng, xỉ và tro |
964,64 |
16,0% |
|
2 |
Chương 71: Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý |
726,37 |
12,0% |
|
3 |
Chương 48: Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa |
467,46 |
7,7% |
|
4 |
Chương 31: Phân bón |
410,83 |
6,8% |
|
5 |
Chương 07: Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được |
370,15 |
6,1% |
|
6 |
Chương 40: Cao su và các sản phẩm bằng cao su |
312,40 |
5,2% |
|
7 |
Chương 47: Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác… |
284,05 |
4,7% |
|
8 |
Chương 17: Đường và các loại kẹo đường |
273,19 |
4,5% |
|
9 |
Chương 08: Quả và quả hạch ăn được |
261,38 |
4,3% |
|
10 |
Chương 25: Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng |
242,19 |
4,0% |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Về nhập khẩu
Trong một thập kỷ qua, nhập khẩu của Lào cũng tăng lên đáng kể, từ 4,45 tỷ USD năm 2014 lên đến 7,08 tỷ USD năm 2023, với diễn biến nhập khẩu dường như ổn định hơn xuất khẩu với mức dao động nhỏ hơn.
Cơ cấu nhập khẩu của Lào năm 2023 cho thấy nền kinh tế này có nhu cầu lớn đối với các sản phẩm phục vụ sản xuất, đặc biệt là nhiên liệu và máy móc thiết bị. Trong đó, các sản phẩm máy móc, thiết bị điện cơ khí (Chương 84 và 85) giữ vị thế dẫn đầu, chiếm hơn 20% tổng kim ngạch nhập khẩu của nước này. Tiếp đến là sản phẩm nhiên liệu khoáng (Chương 27) với giá trị nhập khẩu 1,34 tỷ USD, chiếm 19% tổng kim ngạch nhập khẩu. Ngoài ra, phương tiện vận tải (Chương 87), sắt thép và các sản phẩm sắt thép, nhựa… cũng nằm trong nhóm nhập khẩu chủ lực, cho thấy Lào phụ thuộc đáng kể vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu sản xuất và xây dựng.
Bên cạnh các mặt hàng phục vụ sản xuất, Lào cũng nhập khẩu đáng kể các sản phẩm tiêu dùng như đồ uống, rượu bia (Chương 22), đường (Chương 17)…
Bảng 3: Tốp 10 sản phẩm nhập khẩu chính của Lào năm 2023
|
Mặt hàng |
Kim ngạch NK năm 2023 (triệu USD) |
Tỷ trọng trong tổng NK |
|
|
1 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
1.344,57 |
19,00% |
|
2 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
799,78 |
11,30% |
|
3 |
Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng |
707,62 |
10,00% |
|
4 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
592,30 |
8,37% |
|
5 |
Chương 73: Các sản phẩm sắt thép |
333,82 |
4,72% |
|
6 |
Chương 22: Đồ uống, rượu và giấm |
243,40 |
3,44% |
|
7 |
Chương 39: Nhựa và các sản phẩm bằng nhựa |
231,31 |
3,27% |
|
8 |
Chương 72: Sắt thép |
225,13 |
3,18% |
|
9 |
Chương 47: Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác… |
224,38 |
3,17% |
|
10 |
Chương 17: Đường và các loại kẹo đường |
198,30 |
2,80% |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
