Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Lào
- Kim ngạch xuất khẩu
Trong một thập kỷ qua, xuất khẩu của Việt Nam sang Lào tương đối biến động, không duy trì được đà tăng trưởng ổn định. Giai đoạn 2017-2019 là giai đoạn xuất khẩu của Việt Nam sang Lào có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt đỉnh năm 2019 với 702,6 triệu USD. Từ năm 2020, xuất khẩu sang Lào chịu ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh và bối cảnh kinh tế khu vực, khiến kim ngạch giảm mạnh, đặc biệt năm 2020 (-18,99%) và 2023 (-19,30%). Mặc dù có giai đoạn phục hồi ngắn vào 2021–2022, mức tăng chưa đủ bù đắp đà sụt giảm trước đó. Đến năm 2024, kim ngạch chỉ đạt 533,47 triệu USD, tăng nhẹ 0,35% so với 2023, cho thấy hoạt động xuất khẩu sang thị trường này chưa thực sự lấy lại được sự ổn định như giai đoạn trước 2020.
So với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chung của Việt Nam, thị trường Lào có mức dao động mạnh hơn, phản ánh tính nhạy cảm của cầu ở thị trường này trước các biến động kinh tế – thương mại.
Bảng 1: Xuất khẩu của Việt Nam sang Lào giai đoạn 2015-2024
|
Năm |
Giá trị xuất khẩu (XK) của Việt Nam sang Lào (triệu USD) |
Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-Lào |
Tốc độ tăng trưởng XK Việt Nam-thế giới |
|
2015 |
523,31 |
8,12% |
7,86% |
|
2016 |
477,76 |
-8,70% |
8,99% |
|
2017 |
518,35 |
8,50% |
21,82% |
|
2018 |
595,20 |
14,83% |
13,29% |
|
2019 |
702,55 |
18,03% |
8,58% |
|
2020 |
569,12 |
-18,99% |
6,36% |
|
2021 |
594,83 |
4,52% |
19,31% |
|
2022 |
656,30 |
10,33% |
10,46% |
|
2023 |
531,62 |
-19,00% |
-4,81% |
|
2024 |
533,47 |
0,35% |
14,40% |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Lào các mặt hàng nguyên nhiên liệu, máy móc – thiết bị phục vụ sản xuất. Trong đó, sắt thép và các sản phẩm sắt thép là nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất, với tổng kim ngạch đạt hơn 75 triệu USD, tiếp đến là sản phẩm nhiên liệu khoáng với kim ngạch xuất khẩu đạt 72,2 triệu USD. Bên cạnh đó, Lào cũng nhập khẩu nhiều các sản phẩm máy móc, thiết bị điện/cơ khí, phương tiện vận tải, nhựa, phân bón… từ Việt Nam.
Đáng chú ý, một số mặt hàng tuy giá trị xuất khẩu không cao nhưng lại có thị phần đáng kể tại thị trường Lào, như chất béo và dầu (chiếm 51,96% lượng nhập khẩu của Lào cho nhóm này), phế liệu từ ngành thực phẩm (18,75%)… Điều này cho thấy Việt Nam không chỉ xuất khẩu những mặt hàng có giá trị lớn về kim ngạch mà còn giữ vai trò là nguồn cung chủ lực đối với một số mặt hàng nhất định, tạo lợi thế cạnh tranh tại thị trường Lào.
Bảng 2: Tốp 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Lào năm 2023
|
STT |
Mô tả hàng hoá |
Trị giá (triệu USD) |
Tỷ trọng trong tổng giá trị nhập khẩu của Lào |
|
1 |
Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất |
72,23 |
4,95% |
|
2 |
Chương 73: Các sản phẩm sắt thép |
37,73 |
11,09% |
|
3 |
Chương 72: Sắt và thép |
37,41 |
11,88% |
|
4 |
Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng |
32,80 |
4,12% |
|
5 |
Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng |
25,54 |
2,30% |
|
6 |
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên |
23,12 |
3,19% |
|
7 |
Chương 23: Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến |
21,91 |
18,75% |
|
8 |
Chương 39: Nhựa và các sản phẩm nhựa |
19,24 |
5,94% |
|
9 |
Chương 31: Phân bón |
17,75 |
11,03% |
|
10 |
Chương 15: Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật |
16,73 |
51,96% |
Nguồn: ITC Trademap, 2025
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
