Hoạt động xuất nhập khẩu của Philippines

Philippines là quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á, gồm hơn 7.000 hòn đảo với tổng đường bờ biển dài khoảng 36.289 km. Vị trí địa lý này mang lại lợi thế lớn về mặt kết nối hàng hải, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương và trao đổi hàng hóa bằng đường biển giữa Philippines và các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.

Về mặt ngôn ngữ, Philippines sử dụng hai ngôn ngữ chính thức là tiếng Filipino và tiếng Anh. Trong đó, tiếng Filipino là ngôn ngữ mẹ đẻ và được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày. Song song với đó, tiếng Anh giữ vai trò là ngôn ngữ thứ hai và được sử dụng chính thức trong các lĩnh vực then chốt như luật pháp, thương mại, giáo dục và truyền thông… Việc sử dụng phổ biến và thành thạo tiếng Anh trên phạm vi toàn quốc mang lại lợi thế cho Philippines trong việc kết nối, hội nhập và thúc đẩy hợp tác kinh tế – thương mại quốc tế.

Trong giai đoạn 2015-2025, hoạt động trao đổi thương mại của Philippines ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể. Theo số liệu của ITC Trade Map, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước này đã tăng từ 128,8 tỷ USD năm 2015 lên đến 225,3 tỷ USD năm 2025. Tuy nhiên, mức tăng chủ yếu đến từ nhập khẩu, trong khi xuất khẩu tăng chậm hơn, khiến cho cán cân thương mại của Philippines ngày càng thâm hụt, từ mức 11,5 tỷ USD năm 2015 lên đến 58,1 tỷ USD năm 2025. Điều này phản ánh nhu cầu tiêu dùng và nhập khẩu hàng hóa ngày càng tăng, mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia xuất khẩu (trong đó có Việt Nam) đẩy mạnh thâm nhập thị trường Philippines.

Bảng 1: Diễn tiến kim ngạch xuất nhập khẩu của Philippines giai đoạn 2015 - 2025

Đơn vị: tỷ USD

 

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

2025

Nhập khẩu

70,2

85,9

98,5

115,1

112,9

90,8

124,4

145,9

133,8

134,9

141,7

Xuất khẩu

58,6

56,3

63,2

67,5

70,3

63,9

74,6

78,9

72,9

73,0

83,6

Cán cân thương mại

-11,5

-29,6

-35,3

-47,6

-42,6

-26,9

-49,8

-67,0

-60,8

-61,9

-58,1

Nguồn: ITC Trade Map, 2026

Về nhập khẩu

Trong một thập kỷ qua, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa nước ngoài của Philippines có sự gia tăng đáng kể, tăng khoảng gấp đôi từ 70,2 tỷ USD năm 2015 lên đến 141,7 tỷ USD năm 2025.

Cơ cấu nhập khẩu của Philippines cho thấy nước này có nhu cầu nhập khẩu cao đối với các sản phẩm máy móc, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất. Cụ thể, nhóm hàng máy móc, thiết bị điện/cơ khí chiếm gần 32% tổng kim ngạch nhập khẩu của Philippines, trong khi các sản phẩm nhiên liệu khoáng sản cũng chiếm khoảng 13% tổng nhập khẩu của nước này. Bên cạnh đó, Philippines cũng có nhu cầu nhập khẩu đáng kể đối với phương tiện vận tải, các sản phẩm sắt thép, nhựa, hóa chất hay ngũ cốc…, điều này phản ánh nhu cầu thị trường đa dạng và tiềm năng cao cho nhiều ngành hàng xuất khẩu khác nhau vào thị trường nước này.

Bảng 2: Tốp 10 sản phẩm nhập khẩu chính của Philippines năm 2025

STT

Mặt hàng nhập khẩu (NK) chính của Philippines

Kim ngạch NK năm 2025 (tỷ USD)

Tỷ trọng trong tổng NK

1

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

33,27

23,47%

2

Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các loại sáp khoáng chất

18,08

12,76%

3

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

11,93

8,42%

4

Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng

10,74

7,57%

5

Chương 39: Plastic và các sản phẩm bằng plastic

5,04

3,55%

6

Chương 72: Sắt và thép

4,81

3,39%

7

Chương 10: Ngũ cốc

4,18

2,95%

8

Chương 73: Sản phẩm bằng sắt hoặc thép

3,27

2,31%

9

Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng

3,21

2,26%

10

Chương 02: Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

2,52

1,78%

Nguồn: ITC Trade Map, 2026

Về xuất khẩu

Trong giai đoạn 2015-2025, xuất khẩu của Philippines nhìn chung có xu hướng tăng nhưng mức tăng còn tương đối hạn chế, với kim ngạch xuất khẩu tăng từ 58,6 tỷ USD năm 2015 lên 83,6 tỷ USD năm 2025.

Cơ cấu hàng xuất khẩu của Philippines tập trung chủ yếu vào một số ngành hàng như máy móc, thiết bị, nông sản, khoáng sản… Trong đó, máy móc thiết bị điện/cơ khí (thuộc Chương 84 và 85) chiếm tỷ trọng lớn nhất, lên hơn 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của Philippines. Sự phụ thuộc vào một số ít mặt hàng khiến hoạt động xuất khẩu của Philippines dễ bị tổn thương trước những biến động bất ngờ như đại dịch, xung đột địa chính trị, căng thẳng thương mại…

Bảng 3: Tốp 10 sản phẩm xuất khẩu chính của Philippines năm 2025

STT

Mặt hàng xuất khẩu (XK) chính của Philippines

Kim ngạch XK năm 2025 (tỷ USD)

Tỷ trọng trong tổng XK

1

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh/hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

44,23

52,81%

2

Chương 84: Máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

7,24

8,65%

3

Chương 90: Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng

3,45

4,12%

4

Chương 15: Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

3,07

3,67%

5

Chương 26: Quặng, xỉ và tro

2,88

3,44%

6

Chương 08: Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa

2,85

3,41%

7

Chương 71: Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại

2,75

3,28%

8

Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng

1,73

2,06%

9

Chương 39: Plastic và các sản phẩm bằng plastic

1,16

1,38%

10

Chương 87: Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng

0,87

1,04%

Nguồn: ITC Trade Map, 2026

Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI