Tổng quan về Quy trình và thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Lào
Việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào thị trường Lào được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định diện nhập khẩu của hàng hóa
Không phải mọi loại hàng hóa đều được phép nhập khẩu vào Lào và không phải tất cả hàng hóa đều được áp dụng cùng một cơ chế nhập khẩu. Tương tự các quốc gia khác, Lào cũng đặt ra các yêu cầu cấm (không cho phép nhập khẩu) và kiểm soát nhập khẩu (chỉ cho nhập khẩu bằng giấy phép) đối với một số hàng hóa nhất định.
Chi tiết Bước 1 xem tại: https://trungtamwto.vn/thi-truong-rcep/31215-xac-dinh-dien-nhap-khau-cua-hang-hoa-nhap-khau-vao-lao
Bước 2: Phân loại hàng hóa
Việc xác định mã số HS cho hàng hóa là một bước rất quan trọng để xác định mức thuế cũng như các yêu cầu (cấm, hạn chế nhập khẩu) đối với hàng hóa đó. Theo quy định của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), các nước thành viên sẽ sử dụng chung mã HS thống nhất đến 6 số đầu của một mã HS, còn các số sau trong dãy số mã HS thuộc quyền quyết định riêng của mỗi nước, vì thế các số này có thể khác biệt giữa các nước. Lào hiện áp dụng hệ thống mã HS 10 số, trong đó 8 số đầu tuân theo Hệ thống hài hòa thuế quan của ASEAN (AHTN) – được sử dụng cho mục đích tính thuế quan, 2 số sau được quy định riêng dùng cho mục đích thống kê.
Chi tiết Bước 2 xem tại: https://trungtamwto.vn/thi-truong-rcep/31214-phan-loai-hang-hoa-nhap-khau-vao-lao
Bước 3: Xác định các loại thuế, phí
Thuế nhập khẩu
Sau khi các định mã HS của hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể biết được mức thuế nhập khẩu áp dụng cho hàng hóa đó. Thuế nhập khẩu được tính theo tỷ lệ phần trăm trị giá hải quan của hàng hóa.
Đối với hàng hóa Việt Nam nhập khẩu vào Lào, hiện doanh nghiệp có 9 lựa chọn về thuế quan, mỗi lựa chọn tương ứng với một mức thuế các các điều kiện hưởng mức thuế nhất định. Nhà nhập khẩu sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể của hàng hóa để chọn thuế quan phù hợp và có lợi nhất cho mình. Cụ thể:
- Thuế MFN
- Thuế theo các FTA mà Việt Nam và Lào cùng là thành viên: Tính đến hết năm 2024, Việt Nam và Lào có chung 8 FTA bao gồm:
(1) FTA ASEAN – Australia, New Zealand (AANZFTA),
(2) FTA ASEAN – Trung Quốc (ACFTA),
(3) FTA ASEAN - Ấn Độ (AIFTA),
(4) FTA ASEAN – Nhật Bản (AJCEP),
(5) FTA ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA),
(6) Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA);
(7) FTA ASEAN – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA);
(8) Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).
Các loại thuế khác
- Thuế giá trị gia tăng (VAT)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (excise tax)
Chi tiết Bước 3 xem tại: https://trungtamwto.vn/thi-truong-rcep/31213-xac-dinh-cac-loai-thue-phi-doi-voi-hang-hoa-nhap-khau-vao-lao
Bước 4: Khai báo hải quan, nộp thuế và thông quan hàng hóa
Nhà nhập khẩu phải tiến hành khai báo đối với hàng hóa nhập khẩu trên Hệ thống dữ liệu Hải quan tự động (Automated Systems for Customs Data - ASYCUDA). Việc khai báo có thể thực hiện tối đa 7 ngày trước khi hàng đến hoặc ngay khi hàng đến cảng. Sau đó, nhà nhập khẩu phải nộp Bộ hồ sơ nhập khẩu cho cơ quan hải quan trong vòng 24 giờ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ hải quan sẽ trích xuất thông tin từ hệ thống theo số đăng ký của tờ khai hải quan để kiểm tra, đối chiếu thông tin với bản cứng của Bộ hồ sơ. Dựa vào mức độ quản lý rủi ro, hàng hóa sẽ được phân luồng thành luồng Xanh, luồng Vàng, luồng Đỏ. Sau khi nhà nhập khẩu hoàn tất các thủ tục và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế/phí, hải quan sẽ cho phép giải phóng hàng hóa tại cửa khẩu.
Chi tiết Bước 4 xem tại: https://trungtamwto.vn/thi-truong-rcep/31212-khai-bao-nhap-khau-nop-thue-va-thong-quan-hang-hoa-nhap-khau-vao-lao
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
