Xác định diện nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu vào Myanmar
Quy trình và thủ tục nhập khẩu hàng hòa vào Myanmar được thông tin tại Cổng thông tin thương mại quốc gia Myanmar (Myanmar National Trade Portal), tại đường dẫn: https://www.myanmartradeportal.gov.mm/guide-to-import
Việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào thị trường Myanmar được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định diện nhập khẩu của hàng hóa
Hàng hóa bị cấm nhập khẩu
Bộ Thương mại Myanmar quy định danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu, bao gồm:
- Tiền giả
- Tài liệu khiêu dâm
- Các loại ma túy và chất hướng thần
- Bài bạc
- Hàng hóa mang biểu tượng Đức Phật và chùa chiền của Myanmar
- Vũ khí và đạn dược
- Đồ cổ và hiện vật có giá trị khảo cổ
- Động vật hoang dã thuộc loài nguy cấp
- Các mặt hàng bị cấm khác theo quy định pháp luật hiện hành
Xin giấy phép nhập khẩu
Ngoại trừ hàng hóa thuộc danh mục bị cấm nhập khẩu, tất cả hàng hóa khác nhập khẩu vào Myanmar đều cần giấy phép nhập khẩu (một cơ chế có bất như khai hải quan ở các nước khác nhưng chặt chẽ hơn). Giấy phép nhập khẩu được cấp thông qua Hệ thống cấp phép tự động và không tự động trên nền tảng Tradenet 2.0 của Myanmar.
Đối với các hàng hóa thuộc diện cấp phép không tự động, doanh nghiệp cần có sự phê duyệt của các cơ quan liên quan. Các mặt hàng này phải kèm theo Giấy phép nhập khẩu cùng văn bản khuyến nghị hoặc giấy chứng nhận do bộ, ngành có thẩm quyền cấp. Danh mục hàng hóa và cơ quan cấp giấy chứng nhận tương ứng được nêu trong bảng dưới đây:
Bảng: Hàng hóa thuộc danh mục cấp giấy phép nhập khẩu không tự động
|
STT |
Hàng hóa |
Cơ quan có thẩm quyền |
|
1 |
Hạt giống, cây trồng và các sản phẩm từ thực vật, thuốc trừ sâu, phân bón |
Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Tưới tiêu (Cục Nông nghiệp) |
|
2 |
Động vật, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và thiết bị trang trại, thiết bị phẫu thuật và phòng thí nghiệm |
Cục Chăn nuôi và Thú y (MOALI) |
|
3 |
Tôm giống, thức ăn cho cá, cá sống, sản phẩm từ động vật |
Cục Thủy sản (MOALI) |
|
4 |
Gỗ xẻ và sản phẩm lâm sản, các hóa chất có thể phá hủy tầng ozone, khoáng sản, natri xyanua |
Bộ Tài nguyên Thiên nhiên và Bảo tồn Môi trường (MONREC)
|
|
5 |
Kem đánh răng, thủy ngân, nguyên liệu thô, thuốc, thiết bị y tế (bơm tiêm dùng một lần, bộ truyền dịch, bộ truyền máu, găng tay phẫu thuật, bộ xét nghiệm), thực phẩm, dầu cọ |
Bộ Y tế, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm
|
|
6 |
Tiền chất hóa học dùng để sản xuất ma túy và các chất hướng thần |
Bộ Nội vụ, Ủy ban Trung ương về Kiểm soát Ma túy |
|
7 |
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) |
Bộ Năng lượng |
|
8 |
Phim nước ngoài |
Bộ Thông tin |
|
9 |
Thiết bị viễn thông |
Bộ Giao thông và Truyền thông |
|
10 |
Phương tiện vận tải (tàu/thủy phi cơ) |
Bộ Giao thông và Truyền thông |
|
11 |
Hóa chất và các chất liên quan |
Bộ Công nghiệp |
|
12 |
Vật liệu phóng xạ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
Lưu ý với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tìm hiểu chi tiết về quy trình xin giấy phép nhập khẩu theo đường dẫn: https://myanmartradeportal.gov.mm/en/procedure/37 Các thông báo liên quan đến thống cấp phép tự động và không tự động xem tại: https://www.myanmartradeportal.gov.mm/my/legal/405 ; https://www.myanmartradeportal.gov.mm/my/legal/406 ; https://www.myanmartradeportal.gov.mm/my/legal/415 |
Đáp ứng các tiêu chuẩn SPS, TBT
Biện pháp SPS: Bộ Nông nghiệp, Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản và Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm chịu trách nhiệm về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS) tại Myanmar.
Biện pháp TBT: Một số sản phẩm cần xin Chứng nhận sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn sản phẩm nhất định. Các quy định kỹ thuật này do Bộ Nghiên cứu và Đổi mới Sáng tạo Myanmar (DRI) quản lý (https://www.myanmarstandards.org.mm/)
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
