Cam kết thuế quan của Indonesia cho hàng hóa nhập khẩu theo RCEP

Trong Văn kiện RCEP, cam kết về thuế quan của Indonesia được quy định tại Chương 2 – Thương mại hàng hóa và Phụ lục I – Phần Biểu cam kết thuế quan mà Indonesia dành cho các nước RCEP. Cụ thể:

- Chương 2 – Thương mại hàng hóa: Bao gồm các nguyên tắc đối xử cụ thể đối với hàng hóa trao đổi trong khu vực RCEP, trong đó quan trọng nhất là các cam kết thuế nhập khẩu (nguyên tắc cắt giảm, nghĩa vụ đối xử quốc gia…) và các cam kết về biện pháp phi thuế quan (thuế - phí nội địa, các biện pháp hạn chế xuất nhập khẩu, cấp phép nhập khẩu…);

- Phụ lục I – Phần cam kết thuế quan mà Indonesia dành cho các nước RCEP: Bao gồm 06 Biểu cam kết cắt giảm thuế quan riêng/độc lập cho từng nước/nhóm nước trong RCEP, trong đó 01 Biểu dành cho ASEAN và các Biểu thuế quan cho Australia, Hàn Quốc, Nhật Bản, New Zealand, Trung Quốc.

Ngoài các Biểu cam kết thuế quan riêng cho từng đối tác/nhóm đối tác, trong Phụ lục I Văn kiện RCEP của Indonesia còn có thêm 1 Tiểu phụ lục quy định về danh sách một số nhóm hàng hóa thuộc diện có cam kết ưu đãi thuế quan khác biệt phải tuân thủ các quy tắc xuất xứ sung (ngoài các quy tắc xuất xứ chung).

Tiểu phụ lục của Indonesia liệt kê một danh sách (khoảng 100 dòng hàng hóa áp dụng thuế quan khác biệt) phải áp dụng “Quy tắc xuất xứ bổ sung” và lộ trình áp dụng “Quy tắc xuất xứ bổ sung” này.

Nguyên tắc xác định mức thuế ưu đãi

Khi hàng hóa RCEP nhập khẩu vào Indonesia, mức thuế quan ưu đãi áp dụng cho một lô hàng cụ thể nhập khẩu sẽ được xác định như sau:

(i) Đối với hàng hóa thuộc Tiểu phụ lục trong Phụ lục I của Indonesia

Tùy vào khả năng đáp ứng các điều kiện cụ thể về quy tắc xuất xứ (QTXX) bổ sung của hàng hóa, mức thuế quan ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ được xác định theo:

- Biểu thuế ưu đãi mà Indonesia dành cho nước xuất khẩu trong RCEP, hoặc

- Biểu thuế ưu đãi mà Indonesia dành cho nước RCEP có tỷ lệ đóng góp lớn nhất trong giá trị nguyên liệu có xuất xứ của hàng hóa.

Với cả hai trường hợp trên, nhà xuất khẩu đều phải có đủ chứng từ chứng minh hàng hóa của mình đáp ứng đầy đủ điều kiện cụ thể về xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan theo trường hợp tương ứng.

(ii) Đối với hàng hóa không thuộc Tiểu phụ lục trong Phụ lục I của Indonesia

Mức thuế quan ưu đãi cho hàng hóa xác định theo Biểu thuế ưu đãi mà Indonesia dành cho nước xuất khẩu trong RCEP (xác định theo QTXX hàng hóa chung trong RCEP)

Đối với cả hai trường hợp (i) và (ii) ở trên, nhà nhập khẩu Indonesia nếu không có đầy đủ các chứng từ chứng minh để hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của từng trường hợp thì vẫn có thể yêu cầu được áp dụng thuế quan ưu đãi RCEP cho hàng hóa có xuất xứ theo một trong hai mức sau:

- Mức thuế cao nhất trong số các mức thuế quan mà Indonesia áp dụng đối với các nước xuất khẩu RCEP có đóng góp nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó (nhà nhập khẩu khẩu Indonesia phải chứng minh về các nguồn đóng góp nguyên liệu này); hoặc

- Mức thuế quan cao nhất trong số các mức thuế quan ưu đãi đối với hàng hóa đó mà Indonesia dành cho các nước thành viên RCEP.

Nguồn: Phòng WTO và Hội nhập, Ban Pháp chế - VCCI

Biểu cam kết thuế quan của Indonesia theo RCEP được đính kèm dưới đây:

Chương 2 RCEP - Thương mại hàng hóa

Biểu cam kết thuế quan cho ASEAN (Tiếng Anh) (Bản Excel)

Biểu cam kết thuế quan cho Australia (Tiếng Anh) (Bản Excel)

Biểu cam kết thuế quan cho Hàn Quốc (Tiếng Anh) (Bản Excel)

Biểu cam kết thuế quan cho Nhật Bản (Tiếng Anh) (Bản Excel)

Biểu cam kết thuế quan cho New Zealand (Tiếng Anh) (Bản Excel)

Biểu cam kết thuế quan cho Trung Quốc (Tiếng Anh) (Bản Excel)